Giới thiệu về Công văn 693/TCT-DNL năm 2019
Công văn 693/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất cho các doanh nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp lý về việc xác định đơn giá thuê đất, nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản và trình tự thủ tục hành chính liên quan.
Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp trong văn bản
1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thực tế, hình thức thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) và bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định trong chu kỳ 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án được Nhà nước cho thuê đất được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản chỉ được áp dụng sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục khai báo, nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định và được cơ quan thuế ban hành quyết định chấp thuận.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì chỉ được hưởng ưu đãi cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo dự án đầu tư
- Các dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi về lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn sẽ được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo các mức độ quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế khi lập hồ sơ gửi cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
4. Quy trình phối hợp và thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý khoản thu có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với cơ quan thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt cơ chế một cửa liên thông, đảm bảo thời hạn giải quyết và tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 693/TCT-DNL đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Việc hướng dẫn chi tiết các mốc thời gian tính tiền thuê đất và điều kiện miễn giảm giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng phương án tài chính, đồng thời đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong công tác quản lý thuế của các cơ quan thuế địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 693/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1050/CT-THNVIDT ngày 08/11/2018 Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang về chính sách tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 60 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Điều 60. Xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và nộp tiền thuê đất.”
- Tại Khoản 3 Điều 108 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“3. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.”
- Tại Điều 147 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Điều 147. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
2. Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác.”
- Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, quy định:
“Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
…
i) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.
…”
Tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định”
“Điều 5. Sửa đổi Khoản 4, Khoản 5 và bổ sung Khoản 8 vào Điều 12
2. Sửa đổi Khoản 5 như sau:
“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất; cụ thể như sau:
a) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
b) Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì không được miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất; trừ các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này.
c) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất không gắn với dự án đầu tư và thuê đất mới quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP) và nộp đủ hồ sơ hợp lệ trước ngày 01 tháng 7 năm 2017 thì thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất được xác định như sau:
- Tính từ thời điểm phải chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Tính từ thời điểm bắt đầu được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Tính từ thời điểm phải nộp tiền thuê đất đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Tính từ thời điểm quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực đối với trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
Trường hợp các đối tượng nêu trên nộp đủ hồ sơ hợp lệ từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 trở đi thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu còn).””
Tại Điểm b, Khoản 5, Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 10/19/2016 của Chính phủ sửa.đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 và bổ sung Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 vào Điều 18 như sau:
“1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới trừ các trường hợp sau:
…
b) Tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất khi chuyển sang thuê đất mà được miễn tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai.
…””
-Tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định:
“1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
…
đ) Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công;…”
Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ gửi kèm theo, trường hợp Bến xe khách thành phố Tuyên Quang là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên thì phải chuyển sang thuê đất và nộp tiền thuê đất kể từ ngày 01/7/2014 (thời điểm Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) và là đối tượng thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất khi chuyển sang thuê đất mà sử dụng đất vào mục đích xây dựng công trình sự nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai thì được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê. Trường hợp đơn vị nộp đủ hồ sơ hợp lệ miễn tiền thuê đất trước ngày 01/07/2017 thì được miễn tiền thuê đất tính từ ngày phải chuyển sang thuê đất theo quy định; Trường hợp đơn vị nộp đủ hồ sơ hợp lệ miễn tiền thuê đất từ ngày 01/07/2017 trở đi thì chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại, đơn vị phải nộp tiền thuê đất từ thời điểm phải chuyển sang thuê đất đến thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác.
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định loại đất, mục đích sử dụng đất làm căn cứ cho Cơ quan Thuế xác định đơn giá thuê đất, miễn tiền sử dụng đất.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang căn cứ hồ sơ cụ thể của đơn vị để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4741/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5995/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 672/TCT-CS năm 2018 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 997/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5055/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Công văn 4741/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5995/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 672/TCT-CS năm 2018 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 997/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5055/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 693/TCT-DNL năm 2019 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 693/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
