Công văn 69272/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến các điều kiện và thủ tục khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho doanh nghiệp. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc khấu trừ, điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các trường hợp đặc thù phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau đây:
- Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu (đối với hàng hóa nhập khẩu).
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua vào có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một nhà cung cấp có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hợp pháp.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Công văn hướng dẫn cụ thể các hình thức thanh toán được thừa nhận là thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ khấu trừ thuế:
- Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ bao gồm: bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra; hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba. Các phương thức này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán và phải có biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan.
- Trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng và bên nhận ủy quyền phải thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng.
Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp không đủ điều kiện để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:
- Hóa đơn GTGT không đúng quy định pháp luật như: hóa đơn không ghi thuế suất (trừ các trường hợp được pháp luật cho phép), hóa đơn giả, hóa đơn khống, hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.
- Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên nhưng doanh nghiệp thực hiện thanh toán bằng tiền mặt.
- Hóa đơn không ghi đầy đủ hoặc ghi sai lệch các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua hoặc người bán, gây ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng giao dịch.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để tối ưu hóa quyền lợi khấu trừ thuế và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần thực hiện:
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu thông tin hóa đơn đầu vào trên hệ thống tra cứu thông tin người nộp thuế của Tổng cục Thuế để đảm bảo tính hợp pháp của nhà cung cấp.
- Kiểm soát chặt chẽ phương thức thanh toán đối với các hợp đồng có giá trị lớn, đảm bảo dòng tiền được luân chuyển đúng quy định qua tài khoản ngân hàng của hai bên giao dịch.
- Lưu trữ khoa học và đầy đủ hồ sơ kèm theo bao gồm: hợp đồng thương mại, hóa đơn, chứng từ thanh toán ngân hàng, biên bản giao nhận hàng hóa và biên bản đối chiếu công nợ (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69272/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty CP Máy- thiết bị dầu khí
(Đ/c: Số 8 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0101394512
Trả lời công văn số 0894/MTB-TCKT ngày 26/09/2017 của Công ty CP Máy- thiết bị dầu khí hỏi về chính sách, thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
* Căn cứ Khoản 9 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
* Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định:
- Tại Điều 1 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
+ Tại Khoản 8 Điều 1 quy định sửa đổi, bổ sung Khoản 11 Điều 10 về thuế suất 5%:
“8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 Điều 10 như sau:
“11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.
…”
+ Tại Khoản 10 Điều 1 quy định sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi; bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp Thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.”
- Tại Khoản 7 Điều 3 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty CP Máy- thiết bị dầu khí ký hợp đồng cung cấp thiết bị nội soi với Ban quản lý dự án “Hỗ trợ y tế các tỉnh Đông Bắc Bộ và Đồng Bằng Sông Hồng”- Bộ Y Tế thì Công ty thực hiện xuất hóa đơn, kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thuế GTGT 5% theo hướng dẫn tại Khoản 8 Điều 1, Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015. Công ty được khấu trừ thuế GTGT của các hóa đơn này nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 nêu trên.
- Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 66618/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 68556/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 68561/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 77490/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn thay thế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 34676/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 66618/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 68556/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 68561/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 77490/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn thay thế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 34676/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 69272/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 69272/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
