Giới thiệu chung về Công văn 6899/CT-TTHT
Công văn 6899/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn các doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của các khoản chi phí phúc lợi, cụ thể là chi phí mua bảo hiểm nhân thọ tự nguyện và bảo hiểm sức khỏe cho người lao động, nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và tối ưu hóa chi phí hợp lý được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Các quy định cốt lõi về chi phí mua bảo hiểm cho người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn 6899/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNDN liên quan, các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm sức khỏe cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Điều kiện về mức khống chế chi phí: Khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động không được vượt quá mức giới hạn theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm áp dụng (mức khống chế tối đa là 01 triệu đồng/tháng/người).
- Điều kiện về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.
- Điều kiện về quy chế nội bộ: Khoản chi này phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Điều kiện về nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện nếu đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Phân tích chuyên sâu và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Việc áp dụng hướng dẫn tại Công văn 6899/CT-TTHT đòi hỏi doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm mấu chốt để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra:
- Sự nhất quán trong quy chế: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng hệ thống quy chế nội bộ. Mọi khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe hoặc bảo hiểm nhân thọ tự nguyện phải được thể hiện rõ ràng, đồng nhất trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính để đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ.
- Phân biệt giữa các loại bảo hiểm: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa bảo hiểm sức khỏe (thuộc nhóm chi phí phúc lợi có tính chất dịch vụ) và bảo hiểm nhân thọ tự nguyện/bảo hiểm hưu trí tự nguyện để áp dụng đúng mức khống chế chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN.
- Chứng từ thanh toán: Việc lưu trữ hóa đơn từ các công ty bảo hiểm và chứng từ chuyển khoản ngân hàng là bắt buộc để chứng minh tính thực tế phát sinh của giao dịch.
Ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động quản lý thuế của doanh nghiệp
Công văn 6899/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý thực tiễn giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng chính sách phúc lợi tốt hơn cho người lao động. Việc nắm vững các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp vừa gia tăng chế độ đãi ngộ để thu hút nhân tài, vừa đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về thuế, hạn chế tối đa các khoản phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6899/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh
Địa chỉ: 368 Bạch Đằng, Phường 14, Quận Bình Thạnh
Mã số thuế: 0301519977- 014
Trả lời văn bản số 7962/CCT-KT3 ngày 05/6/2017 của Chi cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;
Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt....”
Trường hợp Chi cục Thuế theo trình bày năm 2014 Công ty TNHH MTV CO2 Phú Mỹ (Công ty) thuê nhà thầu thực hiện xây dựng nhà máy CO2 thương phẩm, trong quá trình đầu tư xây dựng nhà máy này, Công ty có tiến hành sản xuất thử và phát sinh doanh thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, đã lập hóa đơn kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đầu ra, nếu chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất thử đáp ứng đủ các điều kiện được trừ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tương ứng năm phát sinh doanh thu. Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNDN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Chi cục Thuế biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6071/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5682/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6582/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8875/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10515/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6071/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5682/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6582/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8875/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10515/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6899/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6899/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
