Giới thiệu về Công văn 6582/CT-TTHT năm 2017
Công văn 6582/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lệ theo quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên hệ thống quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, hướng dẫn từ Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh tập trung vào các nguyên tắc xác định chi phí hợp lý như sau:
- Nguyên tắc chung để xác định chi phí được trừ: Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện bao gồm: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định về chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi theo lương: Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp chi trả cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định.
- Chính sách đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi có tính chất phúc lợi (như chi đám hiếu, hỷ; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động gặp khó khăn; chi khen thưởng con em người lao động; chi hỗ trợ phương tiện đi lại ngày lễ, tết) được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh giúp làm rõ các ranh giới pháp lý về chi phí hợp lệ, giảm thiểu rủi ro bị xuất toán khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ: Đảm bảo tất cả các khoản chi cho người lao động và chi phí vận hành đều phải đi kèm hệ thống chứng từ, hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với giao dịch trên 20 triệu đồng) một cách chặt chẽ.
- Đồng bộ hóa quy chế nội bộ: Các khoản chi phúc lợi, chi thưởng cần được quy định đồng nhất và rõ ràng trong Quy chế tài chính hoặc Thỏa ước lao động tập thể để làm căn cứ giải trình hợp pháp với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6582/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đoàn Vi Nguyên
Địa chỉ: 419 Lê Quang Sung, Phường 9, Quận 6, TPHCM
Mã số thuế: 0310743936
Trả lời văn thư số 01-17/CV-17 ngày 21/06/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là thuế nhà thầu);
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp…”
- Căn cứ văn bản số 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đối với khoản chi được thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân;
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày kinh doanh máy móc thiết bị điện tử theo hình thức bán hàng online thông qua các website, Công ty thỏa thuận mua dịch vụ của Công ty TNHH Tư Nhân Google Châu Á Thái Bình Dương - Singapore (gọi tắt là Google), theo đó mỗi khi người tiêu dùng truy cập trên Google để tìm kiếm máy móc thiết bị điện tử tại các website của Công ty thì Google sẽ đếm số lượt truy cập để tính tiền thì Công ty có trách nhiệm đăng ký mã số thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 95/2016/TT-BTC; khi thanh toán cho Google, Công ty có trách nhiệm khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu (thuế GTGT, thuế TNDN) theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC; nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế nhà thầu với Chi cục Thuế Quận 6 theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Trường hợp Công ty thanh toán cho Google nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Google.
Trường hợp các bên không có thỏa thuận thuế nhà thầu do Google đóng thì Công ty phải quy đổi ra doanh thu có thuế để tính thuế theo quy định Khoản b.1 Điều 12 , Khoản b.1 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, thuế GTGT nộp thay Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC.
Trường hợp khoản chi phí cho Google nêu trên được thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân là người đại diện pháp luật của Công ty, nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty hoặc Quyết định về việc ủy quyền thanh toán của Công ty cho cá nhân; sau đó Công ty thực hiện trả tiền bằng chuyển khoản cho cá nhân thì hình thức thanh toán trên được coi là thanh toán không dùng tiền mặt. Các hồ sơ, chứng từ như: Biên lai thanh toán nhận được từ Google, hồ sơ kê khai nộp thuế nhà thầu, hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với Google, chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho Google, chứng từ chuyển tiền trả tiền từ tài khoản ngân hàng của Công ty cho cá nhân là căn cứ để Công ty kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (chi phí quảng cáo được tính vào chi phí được trừ và không bị khống chế).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4275/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6071/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5682/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6899/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1569/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 5465/TCT-KK năm 2016 điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4275/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 6071/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 5682/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 6899/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 1569/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6582/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6582/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
