Giới thiệu về Công văn 68718/CT-TTHT năm 2018
Công văn 68718/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc lập và xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế GTGT và quản lý hóa đơn hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các nội dung trọng tâm về hướng dẫn xuất hóa đơn GTGT
Nội dung cốt lõi của Công văn tập trung vào việc xác định thời điểm lập hóa đơn và nguyên tắc xuất hóa đơn GTGT đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh nghiệp phải nghiêm túc thực hiện việc xuất hóa đơn ngay tại thời điểm này để đảm bảo tính kịp thời và đúng quy định pháp luật.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: Là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trong trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn được xác định là ngày thu tiền.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Bên cạnh việc xác định thời điểm, Công văn cũng nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý và sử dụng hóa đơn nhằm tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp:
- Tính trung thực và chính xác: Hóa đơn GTGT phải được lập theo đúng thực tế phát sinh của giao dịch mua bán, cung cấp dịch vụ. Nội dung trên hóa đơn phải trùng khớp giữa các liên và không được tẩy xóa, sửa chữa.
- Đồng bộ giữa doanh thu và thuế đầu ra: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra tương ứng với doanh thu ghi nhận trên hóa đơn đã xuất trong kỳ tính thuế phát sinh.
- Xử lý sai sót: Trường hợp phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế, thuế suất hoặc tiền thuế, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh, thay thế hoặc hủy bỏ hóa đơn theo đúng quy định hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với người nộp thuế
Công văn 68718/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung thống nhất phương thức thực hiện, hạn chế tối đa các sai sót dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế. Người nộp thuế cần đối chiếu kỹ lưỡng hoạt động thực tế của đơn vị mình với các hướng dẫn cụ thể trong văn bản để áp dụng chính xác, đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho khách hàng và tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68718/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP Kinh doanh dịch vụ cao cấp dầu khí Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 1, CT10-11 khu đô thị mới Văn Phú, P.Phú La, Q.Hà Đông, TP.Hà Nội; MST: 0500547376)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 187/PVR-TCKT ngày 25/06/2018 và công văn giải trình số 2401/PVR-TCKT ngày 06/8/2018 của Công ty CP Kinh doanh dịch vụ cao cấp dầu khí Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Điều 328 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 quy định về đặt cọc.
“1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác...”
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định:
+ Tại Điều 8 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT
“4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.”
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định:
+ Tại khoản 2 Điều 16 quy định về Lập hóa đơn.
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền...”
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc sau:
Trường hợp 53 khách hàng chuyển tiền vào tài khoản của Công ty để đặt cọc giữ chỗ mua căn hộ dự án (từ năm 2010, 2011, 2012), khách hàng chưa ký hợp đồng mua bán cũng như chưa có bất kỳ văn bản thảo thuận nào về việc mua bán căn hộ thì Công ty chưa phải lập hóa đơn GTGT.
Trường hợp khoản tiền của 53 khách hàng chuyển tiền vào tài khoản của Công ty là khoản tiền mua căn hộ được thực hiện thanh toán theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền trong hợp đồng với Công ty thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trong trường hợp đến thời điểm bắt buộc thực hiện giao dịch theo như thỏa thuận đặt cọc giữa Công ty và khách hàng mà khách hàng không đến để thực hiện giao dịch thì Công ty được ghi nhận khoản tiền trên vào thu nhập khác.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 69787/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 54756/CT-TTHT năm 2017 về kê khai và xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với khoản chi hộ khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 52331/CT-TTHT năm 2017 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa từ kho ngoại quan, xuất sai thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 72369/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn thu hộ chi hộ tiền điện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 74976/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 85041/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 9232/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi góp vốn đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 61649/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn xuất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Bộ luật dân sự 2015
- 6Công văn 69787/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 54756/CT-TTHT năm 2017 về kê khai và xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với khoản chi hộ khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 52331/CT-TTHT năm 2017 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa từ kho ngoại quan, xuất sai thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 72369/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn thu hộ chi hộ tiền điện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 74976/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 85041/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 9232/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi góp vốn đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 61649/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn xuất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 68718/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn xuất hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 68718/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
