Giới thiệu về Công văn 6871/CT-TTHT năm 2016
Công văn 6871/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về chính sách thuế đối với việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ). Văn bản này làm rõ các điều kiện để chi phí khấu hao được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đồng thời hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản.
Các nguyên tắc cốt lõi về trích khấu hao tài sản cố định
Để chi phí trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài sản cố định phải thực tế tham gia và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ pháp lý đầy đủ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản cố định đó.
- Hạch toán kế toán đúng quy định: Tài sản phải được theo dõi, quản lý và hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán hiện hành và quy định của Bộ Tài chính.
- Đăng ký phương pháp khấu hao: Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao.
Các khoản chi phí khấu hao không được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn nhấn mạnh các trường hợp chi phí khấu hao tài sản cố định không được coi là chi phí hợp lý được trừ, bao gồm:
- Khấu hao vượt mức quy định: Phần trích khấu hao vượt quá mức quy định tại các văn bản pháp luật về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Tài sản cố định đã khấu hao hết: Những tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao vào chi phí được trừ.
- Khấu hao xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt định mức: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (ngoại trừ các doanh nghiệp chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn).
- Tài sản không thuộc quyền sở hữu: Tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản thuê tài chính hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định).
Hướng dẫn xử lý khấu hao trong một số trường hợp đặc thù
Văn bản cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với một số tình huống thực tế mà doanh nghiệp thường gặp phải:
- Tài sản cố định tạm dừng hoạt động: Trường hợp tài sản cố định tạm dừng do di dời di chuyển địa điểm, do bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hoặc do sản xuất theo mùa vụ dưới 9 tháng (đối với mùa vụ) hoặc dưới 12 tháng (đối với bảo trì), nếu doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ, quyết định tạm dừng thì chi phí khấu hao trong thời gian này vẫn được tính vào chi phí được trừ.
- Tài sản xây dựng trên đất thuê: Đối với các công trình xây dựng trên đất thuê, đất mượn của tổ chức, cá nhân khác, doanh nghiệp chỉ được trích khấu hao vào chi phí được trừ nếu có hợp đồng thuê đất, mượn đất rõ ràng, hóa đơn chứng từ xây dựng hợp pháp và thỏa thuận cụ thể về việc xử lý tài sản trên đất sau khi hết hạn hợp đồng.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các quy định tại Công văn 6871/CT-TTHT với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNDN đúng pháp luật, tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6871/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần Than Nam Việt
Địa chỉ: Số 5, Đường 27, Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP.HCM,
MST: 0304616231
Trả lời văn bản số 02-16/CV - NV ngày 07/06/2016 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
“a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.
+ Tại Khoản 2.2h Điều 6 quy định chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
“Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng kinh doanh phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được xây dựng trên đất thuê, đất mượn của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (không trực tiếp thuê đất của nhà nước hoặc thuê đất trong khu công nghiệp) doanh nghiệp chỉ được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ theo đúng mức trích khấu hao tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng.
- Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định”.
Trường hợp của Công ty năm 2013 có ký hợp đồng thuê đất với Công ty TNHH Tâm Đại Hùng với thời hạn thuê là 10 năm làm kho chứa than. Theo trình bày, để phục vụ cho công tác quản lý Công ty có xây dựng nhà văn phòng tại diện tích đất thuê thì về nguyên tắc các công trình xây dựng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty phải có hồ sơ hợp pháp theo quy định của Pháp luật về xây dựng và Pháp luật về đất đai và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 2.2h Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC nêu trên Công ty được trích khấu hao và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Về thời gian trích khấu hao tài sản cố định Công ty thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11228/CT-TTHT năm 2014 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11657/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế Giá trị gia tăng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 20150/CT-HTr năm 2015 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8243/CT-TTHT năm 2016 về chính sách trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5376/CT-TTHT năm 2016 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10202/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9498/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 11119/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với quảng cáo, tiếp thị được thực hiện ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 11228/CT-TTHT năm 2014 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11657/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế Giá trị gia tăng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 20150/CT-HTr năm 2015 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 8243/CT-TTHT năm 2016 về chính sách trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5376/CT-TTHT năm 2016 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10202/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9498/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 11119/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với quảng cáo, tiếp thị được thực hiện ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6871/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6871/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
