Giới thiệu về Công văn 686/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 686/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 27 tháng 01 năm 2015 nhằm hướng dẫn thực hiện quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và các loại nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm thống nhất thực hiện Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Quy định cốt lõi về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn tại Công văn 686/TCHQ-TXNK, chính sách thuế GTGT đối với nhóm mặt hàng thức ăn chăn nuôi được áp dụng thống nhất như sau:
- Các mặt hàng thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác (bao gồm cả các loại thức ăn đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại nội địa.
- Các loại nguyên liệu chuyên dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản cũng được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, với điều kiện các nguyên liệu này phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật chuyên ngành về quản lý thức ăn chăn nuôi.
Hướng dẫn phân loại và áp dụng đối với nguyên liệu sản xuất
Để đảm bảo việc áp dụng thuế GTGT chính xác, tránh thất thu ngân sách cũng như tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Công văn 686/TCHQ-TXNK đưa ra các tiêu chí phân loại cụ thể:
- Đối với các mặt hàng vừa có thể dùng làm thức ăn chăn nuôi, vừa có thể dùng cho mục đích khác (như hóa chất, chế phẩm sinh học, phụ gia): Doanh nghiệp khi nhập khẩu phải xuất trình các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trường hợp các mặt hàng nhập khẩu được xác định rõ ràng chỉ dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu trực tiếp sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố thì cơ quan hải quan thực hiện áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT ngay tại khâu thông quan.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp
Công văn cũng quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn cán bộ công chức hải quan và doanh nghiệp trên địa bàn nắm rõ quy định mới; thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hải quan, danh mục hàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng chính sách thuế.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, đặc biệt là mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu để làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Các trường hợp cố tình khai sai mục đích sử dụng để gian lận thuế GTGT sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 686/TCHQ-TXNK đã kịp thời tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất thức ăn chăn nuôi ngay sau khi Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực. Quy định này giúp giảm chi phí đầu vào cho ngành chăn nuôi, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp trong nước phát triển bền vững, đồng thời tạo sự đồng bộ, minh bạch trong công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 686/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn của các Cục Hải quan, Hiệp hội thức ăn chăn nuôi và các doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu từ ngày 01/01/2015. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Thực hiện Luật số 71/2014/QH13, ngày 04/12/2014 Bộ Tài chính đã có công văn số 17709/BTC-TCT hướng dẫn áp dụng thuế GTGT đối với một số mặt hàng phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác kể từ ngày 01/01/2015.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thì: “Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang” và được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011, Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2012, Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố niêm yết công khai công văn này tại địa điểm nơi làm thủ tục hải quan và hướng dẫn các doanh nghiệp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi căn cứ Luật số 71/2014/QH13, Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ, Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011, Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014, Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản pháp luật khác hướng dẫn về thức ăn chăn nuôi để áp dụng thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi theo đúng quy định tại Luật số 71/2014/QH13, Nghị định số 08/2010/NĐ-CP, các văn bản pháp luật hướng dẫn về thức ăn chăn nuôi.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
DANH SÁCH
CÁC CÔNG TY CÓ CÔNG VĂN GỬI TỔNG CỤC HẢI QUAN KIẾN NGHỊ VỀ THUẾ GTGT TĂCN
(gửi kèm công văn số 686/TCHQ-TXNK ngày 27/01/2015 của Tổng cục Hải quan)
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ |
| 1 | Hiệp hội thức ăn chăn nuôi VN | Tầng 5, nhà A1, ngõ 102 Trường Chinh, Hà Nội |
| 2 | Công ty Cổ phần Minh Anh Hà Nội | Số 50, ngõ 189/112 Hoàng Hoa Thám, Liễu Giai, HN |
| 3 | Công ty cổ phần SX TMDV GFC | (39 Võ Văn Tần, Tân An, Ninh Kiều, Cần Thơ); |
| 4 | Công ty TNHH TMDV Eco | P.606 Khu B tòa nhà indochina, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Q1, TP.HCM |
| 5 | Công ty CP XNK & TM Homing | 122, ngách 310/96 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, HN |
| 6 | Công ty TNHH ITPSA Việt Nam | Tầng 4 Tòa nhà Thủ Thiêm số 40/1 Trần Não, P. Bình An, Q.2, TP.Hồ Chí Minh |
| 7 | Công ty TNHH Kiến Vương | Lô 22 đường số 7, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP.Hồ Chí Minh |
| 8 | Công ty TNHH QL VN Agroresources | Xã Mỏ Công, Huyện Tân Biên, Tây Ninh |
| 9 | Công ty TNHH Alltech Việt Nam | 104/6-4, Đường 4, KCN Amata, Biên Hòa, Đồng Nai |
- 1Công văn 2526/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất trả lại người bán và thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 15494/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi theo Luật 71/2014/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 15346/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 271/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 272/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi ở khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 211/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng khi sang tên phương tiện xe buýt thuộc Dự án 1318 xe buýt cho xã viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1202/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng vitamin nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 26/2012/TT-BNNPTNT về danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 2526/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất trả lại người bán và thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Công văn 17709/BTC-TCT năm 2014 về áp dụng thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/01/2015 đối với một số mặt hàng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Công văn 15494/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi theo Luật 71/2014/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 15346/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 271/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 272/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi ở khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 211/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng khi sang tên phương tiện xe buýt thuộc Dự án 1318 xe buýt cho xã viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1202/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng vitamin nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 686/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 686/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
