Tổng quan về Công văn 686/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 686/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các chi cục thuế trên địa bàn và người nộp thuế thống nhất phương pháp áp dụng giá tính thuế, đảm bảo tính minh bạch, thu đúng và thu đủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các nguyên tắc cốt lõi trong xác định giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào Bảng giá của Bộ Tài chính: Giá tính lệ phí trước bạ trước hết phải dựa trên Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành đang có hiệu lực tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Xác định giá trị còn lại của tài sản: Đối với xe ô tô đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng giá trị tài sản mới (theo Bảng giá của Bộ Tài chính) nhân với tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của xe.
- Nguyên tắc áp dụng khi không có trong bảng giá: Trường hợp dòng xe nhập khẩu cụ thể chưa được quy định trong Bảng giá của Bộ Tài chính, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá trị giao dịch thực tế trên thị trường hoặc thông tin từ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xác định giá tính lệ phí trước bạ tạm thời và báo cáo Bộ Tài chính bổ sung.
Phương pháp xác định tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng
Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của xe ô tô đã qua sử dụng được xác định dựa trên thời gian đã sử dụng của xe, tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Cụ thể như sau:
- Xe sử dụng trong vòng 1 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 85% giá trị xe mới cùng loại.
- Xe sử dụng từ trên 1 năm đến 3 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 70% giá trị xe mới cùng loại.
- Xe sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 50% giá trị xe mới cùng loại.
- Xe sử dụng từ trên 6 năm đến 10 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 30% giá trị xe mới cùng loại.
- Xe sử dụng trên 10 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 20% giá trị xe mới cùng loại.
Lưu ý: Đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì tính từ năm đăng ký lần đầu tại nước xuất khẩu hoặc nước sở tại.
Quy trình phối hợp và xử lý hồ sơ tại cơ quan thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh yêu cầu các Chi cục Thuế thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ:
- Kiểm tra hồ sơ nghiêm ngặt: Công chức thuế có nhiệm vụ đối chiếu kỹ lưỡng các thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ với các chứng từ kèm theo như tờ khai hải quan, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.
- Cập nhật dữ liệu kịp thời: Đối với các trường hợp phát sinh dòng xe mới chưa có trong bảng giá, các Chi cục Thuế phải kịp thời thu thập thông tin, đề xuất giá tính lệ phí trước bạ gửi về Cục Thuế để tổng hợp báo cáo Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính.
- Xử lý vi phạm: Nghiêm cấm các hành vi tự ý áp giá thấp hơn quy định hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của người nộp thuế không có lý do chính đáng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 686/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 25 tháng 01 năm 2011 |
| Kính gởi: | Công ty TNHH TM-DV Hoàng Trọng |
Trả lời văn bản số 01/2011CV ngày 18/01/2011 của Công ty về xác định giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng, Cục Thuế TP có ý kiến như sau :
- Căn cứ khoản 3.5, khoản 3.6 Điều 6 Chương II Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:
“Đối với tài sản không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định, thì áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cũng chưa quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đó, thì áp dụng theo giá thị trường của loại tài sản tương ứng, hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định ) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế)”
“Đối với tài sản trước bạ là tài sản cũ đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ như sau:
a) Giá trị tài sản mới (100%) xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau:
* Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
- Tài sản mới: 100%.
- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%”.
- Căn cứ Quyết định 64/2010/QĐ- UBND ngày 01/9/2010 của UBND thành phố về việc ban bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ phương tiện vận tải.
- Căn cứ quyết định số 23/2008/QĐ-BTC ngày 8/5/2008 về việc quy định mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu;
- Căn cứ Công văn số 5307/TCT-CS ngày 30/12/2010 của Tổng Cục thuế về việc chính sách lệ phí trước bạ.
Theo các quy định nêu trên, trường hợp của Công ty được phép nhập khẩu xe ôtô nhãn hiệu Bently Contenental Flting Spur Speed dung tích 5.998 cm3 chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng để bán cho người tiêu dùng khi kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam tính bằng 85% xe mới cùng loại nhập khẩu. Tuy nhiên, xe Công ty nhập khẩu chưa được quy định tại bảng giá xe tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của UBND thành phố thì giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá thị trường của loại xe tương tự, hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định ) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định, trong đó số thuế nhập khẩu đối với xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng tính theo mức thuế nhập khẩu tuyệt đối đã được cơ quan Hải quan thông báo cho doanh nghiệp phải nộp.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 23/2008/QĐ-BTC về mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 68/2010/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 64/2010/QĐ-UBND ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5307/TCT-CS về chính sách lệ phí trước bạ xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5922/BTC-CST năm 2014 về miễn trừ lệ phí trước bạ đối với ô tô nhập khẩu để phục vụ dự án do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 686/CT-TTHT xác định giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 686/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2011
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
