Tổng quan về Công văn 5307/TCT-CS
Công văn 5307/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng. Văn bản này nhằm đảm bảo sự thống nhất, công bằng và đúng quy định pháp luật trong việc thu ngân sách nhà nước đối với phương tiện giao thông đường bộ nhập khẩu.
- Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng
Theo hướng dẫn tại Công văn 5307/TCT-CS, việc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản được quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung áp dụng tại thời điểm kê khai.
- Trường hợp dòng xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng chưa được quy định cụ thể trong Bảng giá của Bộ Tài chính, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ của kiểu loại xe tương đương hoặc giá giao dịch thực tế trên thị trường để xác định.
- Đối với xe ô tô đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên giá trị tài sản mới (của kiểu loại xe tương đương) nhân với tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của xe.
- Quy định về tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của xe ô tô
Công văn nhấn mạnh việc áp dụng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của xe ô tô đã qua sử dụng để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ. Tỷ lệ này được xác định dựa trên thời gian đã sử dụng của xe tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ:
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 90%.
- Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 70%.
- Thời gian đã sử dụng trên 3 năm đến 6 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 50%.
- Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 30%.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 20%.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý thu
Để tránh thất thu ngân sách và đảm bảo tính minh bạch, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu thông tin về giá giao dịch thực tế của xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng trên địa bàn quản lý với giá quy định tại Bảng giá của Bộ Tài chính.
- Trường hợp phát hiện giá giao dịch trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 10% trở lên so với giá tại Bảng giá, hoặc xuất hiện loại xe mới chưa có trong Bảng giá, cơ quan thuế phải kịp thời tổng hợp, báo cáo và đề xuất Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh, bổ sung.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai lệ phí trước bạ, đặc biệt là nguồn gốc nhập khẩu, hóa đơn chứng từ và các giấy tờ liên quan để ngăn chặn hành vi gian lận, khai thấp giá trị tài sản nhằm trốn thuế.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 5307/TCT-CS đóng vai trò là công cụ hướng dẫn đồng bộ, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng luật thuế tại các địa phương. Việc chuẩn hóa quy trình xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng không chỉ giúp cơ quan thuế quản lý hiệu quả nguồn thu mà còn tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp nhập khẩu xe ô tô tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5307/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 7837/CT-TTHT ngày 24/11/2010 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về xác định giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:
+ Tại điểm 3.5 quy định: “Đối với tài sản không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, thì áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cũng chưa quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đó, thì áp dụng theo giá thị trường của loại tài sản tương ứng, hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định ) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế)”.
+ Tại điểm 3.6 quy định:“ Đối với tài sản trước bạ là tài sản cũ đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ như sau:
a) Giá trị tài sản mới (100%) xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau:
* Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
- Tài sản mới: 100%.
- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%”.
- Tại Điều 3 Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu quy định:
“Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006. Bãi bỏ các quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu theo tỷ lệ phần trăm trái với quy định của Quyết định này”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH TM DV Hoàng Trọng được phép nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng khi kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam tính bằng 85% xe mới cùng loại nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tiên tại Việt Nam theo quy định tại tiết 3.6, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trường hợp không có giá trị xe mới thì giá tính lệ phí trước bạ xác định theo tiết 3.5, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC nêu trên. Số thuế nhập khẩu đối với xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng theo mức thuế tuyệt đối được cơ quan hải quan xác định trong từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 69/2006/QĐ-TTg ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 68/2010/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2569/TCT-CS năm 2013 giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5307/TCT-CS về chính sách lệ phí trước bạ xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5307/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
