Công văn 6828/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu hộ, chi hộ của doanh nghiệp. Đây là một trong những chủ đề pháp lý thường gặp và dễ phát sinh sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và hạch toán kế toán.
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi hộ
Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết nhằm phân biệt hai trường hợp cụ thể khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ cho khách hàng hoặc đối tác:
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (bên nhờ chi hộ): Khi doanh nghiệp thanh toán hộ các khoản chi phí mà nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn trực tiếp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng (bên nhờ chi hộ), doanh nghiệp chi hộ chỉ lập chứng từ chi tiền (phiếu chi) và bàn giao hóa đơn gốc cho khách hàng. Doanh nghiệp chi hộ không phải xuất hóa đơn GTGT khi nhận lại tiền thanh toán từ khách hàng. Khách hàng sẽ sử dụng hóa đơn mang tên mình để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu các khoản chi hộ được nhà cung cấp xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi hộ, thì khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định. Thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn thu hồi tiền chi hộ phải tương ứng với thuế suất của hàng hóa, dịch vụ chi hộ đó.
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu hộ
Đối với các hoạt động thu hộ tiền cho bên thứ ba, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp khi thực hiện thu hộ tiền cho đơn vị khác thì không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Khoản tiền thu hộ này không được tính vào doanh thu tính thuế TNDN và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT của doanh nghiệp thực hiện thu hộ.
- Đơn vị nhờ thu hộ có nghĩa vụ xuất hóa đơn cho khách hàng thực tế và thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định pháp luật đối với doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của mình.
Lưu ý quan trọng về hạch toán kế toán và nghĩa vụ thuế liên quan
Để đảm bảo tính hợp pháp và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Hợp đồng thỏa thuận rõ ràng: Các hoạt động thu hộ, chi hộ phải được quy định cụ thể bằng văn bản, hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên, trong đó nêu rõ nội dung thu hộ, chi hộ và trách nhiệm về hóa đơn, chứng từ của mỗi bên.
- Hạch toán tài khoản riêng biệt: Doanh nghiệp không được hạch toán các khoản thu hộ, chi hộ vào doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh của mình mà phải theo dõi riêng trên các tài khoản công nợ (như tài khoản phải thu khác hoặc phải trả khác).
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chi hộ tuyệt đối không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với những hóa đơn mang tên khách hàng (bên nhờ chi hộ).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6828/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dun & Bradstreet (Việt Nam)
Địa chỉ: P.2014 Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0311721886
Trả lời văn bản số DB2015-001 ngày 13/7/2015 của Công ty về hóa đơn, chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định nội dung bắt buộc trên hóa đơn:
“Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
a) Tên loại hóa đơn.
…
b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
…
c) Tên liên hóa đơn.
d) Số thứ tự hóa đơn.
Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.
đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
…
h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.
i) Tên tổ chức nhận in hóa đơn.
Trên hóa đơn đặt in, phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.
k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. ...”
Căn cứ Điểm b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 27/2/2015/TT-BTC ngày 26/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
…
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
Trường hợp của Công ty theo trình bày, hóa đơn GTGT của Công ty có bổ sung hai tiêu thức không thuộc nội dung bắt buộc ghi trên hóa đơn là “Họ tên người mua hàng”, “Số tài khoản” nhưng khi lập hóa đơn cho khách hàng, Công ty lại bỏ trống không ghi thì các hóa đơn này vẫn được chấp nhận để kê khai thuế. Trường hợp người mua yêu cầu Công ty điền bổ sung hai tiêu thức trên hóa đơn thì hai bên mua bán lập biên bản điều chỉnh bổ sung thông tin, không phải lập hóa đơn điều chỉnh.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4261/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4291/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4354/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7001/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9255/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4261/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4291/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4354/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7001/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9255/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6828/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6828/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/08/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
