Công văn 671/TCT-CS năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là dự án đầu tư mở rộng và đầu tư mới.
Nội dung trọng tâm của Công văn 671/TCT-CSVăn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế TNDN được thống nhất, minh bạch và đúng quy định pháp luật. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn hoặc thuộc các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chính sách ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Làm rõ các tiêu chí để một dự án được xác định là đầu tư mở rộng (như tăng nguyên giá tài sản cố định, tăng công suất thiết kế, thay đổi công nghệ sản xuất). Đồng thời, hướng dẫn doanh nghiệp cách lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này.
- Phân biệt giữa đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Đưa ra các tiêu chí phân định rõ ràng giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng để tránh sự nhầm lẫn trong việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi cũng như thời hạn miễn, giảm thuế TNDN.
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý và thực hiện sau:
- Nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển theo đúng quy định để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Yêu cầu về hạch toán kế toán: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Đối với phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp phải hạch toán riêng. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí phù hợp.
Công văn 671/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các nút thắt về thủ tục và cách hiểu luật cho cộng đồng doanh nghiệp. Việc hướng dẫn chi tiết và nhất quán giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng phương án tài chính, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, đồng thời tạo môi trường đầu tư lành mạnh, khuyến khích các doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 671/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Trả lời công văn số 64/CT-TTHT ngày 15/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về chính sách thuế TNDN đối với Công ty cổ phần thương binh 30/4, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.”
- Tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định phương pháp tính thuế như sau:
“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.”
- Tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính nêu trên, quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.”
- Tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:
“4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.
Thu nhập được miễn thuế quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế quy định tại Khoản này là doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm ít nhất từ 20 người trở lên và không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
Doanh nghiệp có thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật...”
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty CP thương binh 30/4 không thuộc trường hợp kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu. Công ty CP thương binh 30/4 được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo diện doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật nếu đáp ứng quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính và thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai. Cục Thuế tỉnh Sơn La hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và kê khai nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai để có căn cứ xác định phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sơn La biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn 593/TCT-CC năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 594/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2614/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 922/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1847/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần điện cơ Đồng Nai do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 593/TCT-CC năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 594/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2614/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 922/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1847/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần điện cơ Đồng Nai do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 671/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 671/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/02/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
