Tổng quan về Công văn 66951/CT-TTHT năm 2019
Công văn 66951/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc hạch toán chi phí tài chính, đặc biệt là chi phí lãi vay, và xác định tính hợp lệ của các khoản chi phí này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản giúp làm rõ ranh giới giữa việc ghi nhận chi phí theo chế độ kế toán và việc xác định chi phí được trừ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
1. Nguyên tắc hạch toán chi phí tài chính theo chế độ kế toán
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội và các quy định kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC), việc hạch toán chi phí tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 635 (Chi phí tài chính) để phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính trong kỳ, bao gồm chi phí lãi vay, chi phí liên quan đến việc đi vay, các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư, lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh thực tế và đánh giá lại cuối kỳ.
- Thời điểm ghi nhận: Chi phí tài chính phải được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, đảm bảo nguyên tắc phù hợp và thận trọng, không được tự ý dịch chuyển chi phí giữa các kỳ kế toán.
- Sự khác biệt giữa kế toán và thuế: Toàn bộ chi phí tài chính phát sinh thực tế phục vụ hoạt động của doanh nghiệp đều phải được ghi nhận đầy đủ vào sổ sách kế toán, bất kể khoản chi phí đó có được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hay không.
2. Điều kiện để chi phí tài chính (chi phí lãi vay) được trừ khi tính thuế TNDN
Để các khoản chi phí tài chính, đặc biệt là chi phí lãi vay, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC:
- Liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi phí phát sinh phải thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hợp đồng vay vốn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên).
- Điều kiện về vốn điều lệ: Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
- Trần lãi suất huy động: Lãi suất vay vốn từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
3. Quy định khống chế chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Một trong những nội dung trọng tâm được làm rõ trong giai đoạn này (áp dụng Nghị định 20/2017/NĐ-CP) liên quan đến các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết:
- Giới hạn chi phí lãi vay (Trần EBITDA): Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp có giao dịch liên kết được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ (EBITDA).
- Xử lý phần chi phí vượt trần: Phần chi phí lãi vay vượt quá mức khống chế nêu trên sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế. Tuy nhiên, về mặt kế toán, doanh nghiệp vẫn phải hạch toán toàn bộ chi phí lãi vay thực tế phát sinh vào Tài khoản 635 để phản ánh đúng kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính.
- Khai báo thông tin: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai đầy đủ thông tin về giao dịch liên kết và tính toán chính xác phần chi phí lãi vay bị khống chế để tự điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
Dựa trên tinh thần của Công văn 66951/CT-TTHT, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý và truy thu thuế:
- Rà soát kỹ hợp đồng vay: Đảm bảo các điều khoản về lãi suất, phương thức thanh toán và mục đích sử dụng vốn vay được thể hiện rõ ràng, hợp pháp.
- Tách biệt kế toán và thuế: Kế toán viên cần hiểu rõ sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế để thực hiện các bút toán điều chỉnh phù hợp khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
- Lưu trữ chứng từ thanh toán: Tuyệt đối tuân thủ quy định thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch trả lãi vay và gốc vay để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66951/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Nhà xuất bản Kim Đồng
(Địa chỉ: 55 Quang Trung, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội; MST: 0100110207)
Trả lời công văn số 206/XBKĐ ngày 08/08/2019 của Nhà xuất bản Kim Đồng (sau đây viết tắt là Nhà xuất bản) về hạch toán chi phí tài chính, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng..."
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp nếu Nhà xuất bản Kim Đồng có phát sinh phí chuyển tiền nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2016/TT-BTC nêu trên thì Nhà xuất bản được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về việc hạch toán kế toán, không thuộc thẩm quyền của Cục Thuế TP Hà Nội. Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Nhà xuất bản Kim Đồng liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 3 để được hỗ trợ.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Nhà xuất bản Kim Đồng được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4851/CT-TTHT năm 2020 về hạch toán chi phí đối với khoản chi tiền mua bảo hiểm Trách nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc (D&O) do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 44101/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng, hạch toán chi phí hàng hoá nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 88556/CT-TTHT năm 2020 về hạch toán chi phí nhân viên đi công tác do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2016/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4851/CT-TTHT năm 2020 về hạch toán chi phí đối với khoản chi tiền mua bảo hiểm Trách nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc (D&O) do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44101/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng, hạch toán chi phí hàng hoá nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 88556/CT-TTHT năm 2020 về hạch toán chi phí nhân viên đi công tác do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 66951/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán chi phí tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 66951/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
