Tóm tắt Công văn 66803/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 66803/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là quy định về việc xác định các khoản chi phí được trừ đối với chi phí mua vé máy bay trực tuyến (qua website thương mại điện tử) cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các điều kiện để chi phí mua vé máy bay điện tử được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn tại Công văn, để khoản chi phí mua vé máy bay qua phương thức điện tử cho người lao động đi công tác được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và chuẩn bị các chứng từ sau:
- Vé máy bay điện tử: Doanh nghiệp phải có thẻ lên máy bay (boarding pass) và vé máy bay điện tử được gửi từ hệ thống của hãng hàng không.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân đi công tác. Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thanh toán bằng thẻ cá nhân sau đó thanh toán lại cho cá nhân thì phải được quy định cụ thể trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Hồ sơ cử đi công tác: Phải có quyết định cử đi công tác của ban giám đốc hoặc người có thẩm quyền, văn bản phê duyệt lịch trình công tác cụ thể phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù
Công văn cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với một số tình huống phát sinh trong thực tế quản lý chi phí của doanh nghiệp:
- Trường hợp mất thẻ lên máy bay (boarding pass): Nếu người lao động làm mất thẻ lên máy bay nhưng doanh nghiệp vẫn có đầy đủ vé máy bay điện tử, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và quyết định cử đi công tác hợp pháp thì khoản chi này vẫn được xem xét chấp nhận là chi phí được trừ, miễn là chứng minh được chuyến đi thực tế phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trường hợp thanh toán bằng thẻ cá nhân: Nếu cá nhân tự thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ của cá nhân, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán lại cho cá nhân bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt theo đúng quy chế tài chính của doanh nghiệp, đồng thời lưu trữ đầy đủ chứng từ chuyển tiền từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 66803/CT-TTHT giúp làm rõ các thủ tục hành chính thuế, giảm thiểu rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế TNDN cho các doanh nghiệp có phát sinh nhiều chi phí công tác bằng đường hàng không. Doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ, quy định rõ ràng về quy trình tạm ứng, thanh toán và các loại chứng từ bắt buộc đối với chi phí đi lại để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66803/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Chi cục Thuế huyện Chương Mỹ
Trả lời công văn số 4536/CCT-TTHT ngày 05/10/2016 của Chi cục Thuế huyện Chương Mỹ hỏi về việc chính sách thuế TNDN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;...
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;…
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế."
Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp mua cao su phế liệu của cá nhân để sản xuất cao su tái sinh thì:
- Trường hợp mua của người trực tiếp đi thu nhặt (không phải cá nhân kinh doanh) hoặc cá nhân kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm) thì công ty được phép lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 và chứng từ thanh toán cho người bán để hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp công ty mua phế liệu của cá nhân kinh doanh có mức doanh thu trên ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT thì để hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, công ty phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi cục Thuế huyện Chương Mỹ được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8009/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 68996/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73171/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 10467/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10579/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9799/CT-TTHT năm 2016 về nộp lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8009/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 68996/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 73171/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 10467/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10579/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9799/CT-TTHT năm 2016 về nộp lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 66803/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 66803/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
