Tóm tắt Công văn 66619/CT-TTHT năm 2017 về chính sách nộp thuế doanh nghiệp
Công văn 66619/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là một trong những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi xoay quanh văn bản này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực thi đúng quy định pháp luật.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 66619/CT-TTHT năm 2017 về chính sách nộp thuế doanh nghiệp.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Đối tượng điều chỉnh: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động và thực hiện nghĩa vụ thuế trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Mục đích ban hành: Hướng dẫn, giải đáp và thống nhất cách áp dụng các quy định pháp luật về thuế doanh nghiệp, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
Mặc dù nội dung chi tiết của từng điều khoản phụ thuộc vào câu hỏi cụ thể của doanh nghiệp tại thời điểm đó, các công văn nghiệp vụ của Cục Thuế thành phố Hà Nội thường tập trung giải quyết các nhóm vấn đề trọng điểm sau:
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Hướng dẫn doanh nghiệp phân loại các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định để được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Làm rõ quy trình, thủ tục và thời hạn kê khai các sắc thuế phổ biến như Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm hạn chế tối đa các sai sót hành chính.
- Xử lý hóa đơn, chứng từ: Hướng dẫn cách thức xử lý đối với các trường hợp hóa đơn bị sai sót, hóa đơn không hợp lệ hoặc các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy chuẩn pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động của doanh nghiệp
Công văn 66619/CT-TTHT mang lại giá trị pháp lý và thực tiễn cao cho công tác kế toán - tài chính tại các đơn vị:
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, đối chiếu với hướng dẫn của cơ quan thuế để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế khi có thanh tra, kiểm tra.
- Tối ưu hóa chi phí thuế: Hiểu rõ các khoản chi phí được trừ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN một cách hợp pháp.
- Tăng cường tính minh bạch: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi có sự khác biệt trong cách hiểu quy định pháp luật.
Khuyến nghị áp dụng dành cho người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ tối đa các quy định pháp luật thuế liên quan đến nội dung hướng dẫn của Công văn 66619/CT-TTHT, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Rà soát chứng từ: Định kỳ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của toàn bộ hóa đơn, chứng từ đầu vào và đầu ra, đặc biệt là các khoản chi phí lớn ảnh hưởng trực tiếp đến thuế TNDN.
- Cập nhật văn bản liên quan: Theo dõi sát sao các văn bản quy phạm pháp luật gốc (Luật Thuế, Nghị định, Thông tư) làm căn cứ cho Công văn 66619/CT-TTHT để hiểu rõ bản chất quy định.
- Tham vấn cơ quan thuế: Trong trường hợp doanh nghiệp có mô hình hoạt động đặc thù chưa được đề cập rõ, cần chủ động soạn thảo văn bản gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp để nhận được hướng dẫn cụ thể bằng văn bản, làm cơ sở thực hiện an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66619/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Daiichi Jitsugyo Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 201, tầng 2, tòa nhà V, 649 Kim Mã, Ngọc Khánh, Ba Đình, HN)
MST: 0106188591
Trả lời công văn số DJKV đề ngày 18/09/2017 của Công ty TNHH Daiichi Jitsugyo Việt Nam (sau đây gọi tắt là công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính Phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng:
“1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.”
+ Tại Điều 5 quy định về các bên có quan hệ liên kết:
“1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:
a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;
b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.
…”
+ Tại Điều 11 quy định các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:
“2. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
b) Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 10 Nghị định này:
c) Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:
- Phân phối: Từ 5% trở lên;
- Sản xuất: Từ 10% trở lên;
- Gia công: Từ 15% trở lên.
Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.”
Căn cứ quy định trên, do nội dung công văn hỏi của Công ty không đề cập đến việc giao dịch với một tổ chức, cá nhân, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính Phủ thì thuộc đối tượng áp dụng Nghị định 20/2017/NĐ-CP nêu trên.
Trường hợp Công ty thuộc Điểm c Khoản 2 Điều 11 Nghị định 20/2017/NĐ-CP nêu trên thì được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nhưng vẫn phải kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Daiichi Jitsugyo Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 15762/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 30627/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng và tiền chậm nộp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 42897/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 2Công văn 15762/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 30627/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng và tiền chậm nộp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 42897/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 66619/CT-TTHT năm 2017 về chính sách nộp thuế doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 66619/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
