Giới thiệu về Công văn 666/TCT-DNNCN năm 2023
Công văn 666/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào việc quyết toán thuế và ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với người lao động trong các trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp hoặc điều chuyển nhân sự trong cùng hệ thống.
1. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi tổ chức lại doanh nghiệp
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp người lao động được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức mới khi doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu:
- Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: Người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tái cơ cấu). Nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nơi khác thì được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
- Trách nhiệm của tổ chức mới: Tổ chức mới có trách nhiệm thu hồi chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để tổng hợp thu nhập, khấu trừ thuế và thực hiện quyết toán thuế thay cho người lao động.
2. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế khi điều chuyển trong cùng hệ thống
Đối với trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống (như tập đoàn, tổng công ty, hệ thống công ty mẹ - công ty con, trụ sở chính và chi nhánh):
- Điều kiện ủy quyền: Người lao động được điều chuyển giữa các đơn vị trong cùng hệ thống tổ chức thì được ủy quyền quyết toán thuế TNCN tại đơn vị mới, với điều kiện tại đơn vị mới không phát sinh thêm thu nhập vãng lai tại các nơi khác vượt mức quy định hoặc đã được khấu trừ thuế đầy đủ.
- Xử lý chứng từ: Đơn vị mới thực hiện quyết toán thuế TNCN dựa trên thu nhập tại cả đơn vị cũ và đơn vị mới. Đơn vị cũ không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động trong trường hợp này để tránh trùng lặp dữ liệu quyết toán.
3. Nguyên tắc khấu trừ và quyết toán thuế TNCN
Công văn 666/TCT-DNNCN nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi nhằm đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tính chính xác của ngân sách nhà nước:
- Nguyên tắc cộng dồn thu nhập: Khi thực hiện quyết toán ủy quyền, tổ chức nhận ủy quyền phải tổng hợp toàn bộ phần thu nhập phát sinh tại cả tổ chức cũ và tổ chức mới trong năm tính thuế để xác định nghĩa vụ thuế chính xác.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Trường hợp người lao động không ủy quyền quyết toán thuế mà tự đi quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, tổ chức chi trả thu nhập phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo đúng thực tế số thuế đã khấu trừ.
4. Hướng dẫn thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn này để:
- Tuyên truyền và phổ biến: Kịp thời thông tin, hướng dẫn cho các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế trên địa bàn quản lý nắm rõ quy định để thực hiện đúng.
- Thanh tra, kiểm tra: Giám sát việc thực hiện quyết toán thuế TNCN của các doanh nghiệp tái cơ cấu, đảm bảo không xảy ra tình trạng trốn thuế hoặc hoàn thuế sai quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 666/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2023. |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Thọ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 149/CTPTH-TTKT3 ngày 19/01/2023 của Cục thuế tỉnh Phú Thọ về chính sách thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội quy định:
“Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.
3. Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;
b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.”.
Tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) quy định:
“Điều 3. Thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ;
c) Tiền thù lao dưới các hình thức;
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Tại tiết đ.4; điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
…
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.
…
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.”
Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế, đề nghị Cục thuế tỉnh Phú Thọ giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Phú Thọ được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5001/TCT-DNNCN năm 2023 về xác định căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5250/TCT-DNNCN năm 2023 về quy đổi thu nhập để tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5303/TCT-DNNCN năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 666/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 666/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
