Giới thiệu về Công văn 5001/TCT-DNNCN năm 2023
Công văn 5001/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ nhận thừa kế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp áp dụng thống nhất quy định pháp luật về thuế đối với các loại tài sản thừa kế khác nhau.
Căn cứ pháp lý xác định thu nhập chịu thuế từ thừa kế
Theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành, việc xác định thu nhập chịu thuế từ thừa kế được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế là phần giá trị tài sản thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận của cá nhân.
- Chỉ những loại tài sản thừa kế thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh mới thuộc đối tượng chịu thuế TNCN.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Phương pháp xác định giá trị tài sản thừa kế làm căn cứ tính thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xác định trị giá đối với từng nhóm tài sản thừa kế cụ thể như sau:
1. Đối với thừa kế là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp
- Giá trị tài sản thừa kế được xác định căn cứ vào trị giá phần vốn góp ghi trên sổ sách kế toán của tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.
- Trường hợp sổ sách kế toán không phản ánh đúng giá trị thực tế hoặc không có sổ sách kế toán, cơ quan thuế có quyền ấn định giá trị phần vốn góp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Đối với thừa kế là chứng khoán
- Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: Giá trị tài sản thừa kế được xác định là giá đóng cửa của loại chứng khoán đó tại ngày nhận thừa kế hoặc ngày gần nhất trước đó có giao dịch.
- Đối với chứng khoán không giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: Giá trị được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách của doanh nghiệp phát hành tại thời điểm gần nhất trước ngày nhận thừa kế.
3. Đối với thừa kế là bất động sản
- Giá trị bất động sản thừa kế được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nhận thừa kế đối với quyền sử dụng đất.
- Đối với nhà và công trình xây dựng trên đất, giá trị được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phân loại nhà, tiêu chuẩn, định mức xây dựng và giá trị còn lại của nhà, công trình tại thời điểm nhận thừa kế.
4. Đối với các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
- Giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế.
Thuế suất và công thức tính thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế được áp dụng theo biểu thuế toàn phần với mức thuế suất cố định. Cụ thể:
- Thuế suất áp dụng: 10% trên phần thu nhập tính thuế.
- Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = (Giá trị tài sản nhận thừa kế - 10.000.000 đồng) x 10%.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế nghiêm túc và minh bạch, Công văn nhấn mạnh trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với cá nhân nhận thừa kế: Có nghĩa vụ khai thuế đầy đủ, trung thực về giá trị tài sản nhận thừa kế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng thủ tục khai thuế; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra và đối chiếu giá trị khai thuế với cơ sở dữ liệu quản lý thuế để tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5001/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9371/CTTPHCM-HKDCN ngày 31/7/2023 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn việc xác định căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ thừa kế là cổ phiếu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 26 Điều 4 Luật chứng khoán năm 2019 quy định:
“Hệ thống giao dịch chứng khoán bao gồm hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết và hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết, do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi là Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con) tổ chức, vận hành”
Tại khoản 1 Điều 42 Luật chứng khoán năm 2019 quy định:
“Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con được tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần; chứng khoán của các doanh nghiệp khác chưa đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ.”
Tại khoản 35 Điều 3 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán quy định:
“Hệ thống giao dịch Upcom là hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết do Sở giao dịch chứng khoán tổ chức, vận hành”
Tại điểm a khoản 9 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
…
9. Thu nhập từ nhận thừa kế
Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:
a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.”
Tại điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định:
“Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:
a) Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng tính trên toàn bộ các mã chứng khoán nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu. Cụ thể như sau:
a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.
a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.”
Căn cứ các quy định nêu trên, cổ phiếu giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom là cổ phiếu giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. Do đó, giá trị tài sản thừa nhận kế là cổ phiếu giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom xác định theo quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 16 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4172/TCT-DNNCN năm 2023 về đẩy mạnh hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3177/TCT-DNNCN năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền được hưởng từ Quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4888/TCT-DNNCN năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5250/TCT-DNNCN năm 2023 về quy đổi thu nhập để tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6002/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc đóng tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 869/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 298/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 666/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1673/TCT-DNNCN năm 2024 về tính thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Chứng khoán 2019
- 6Luật Doanh nghiệp 2020
- 7Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán
- 8Công văn 4172/TCT-DNNCN năm 2023 về đẩy mạnh hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3177/TCT-DNNCN năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền được hưởng từ Quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4888/TCT-DNNCN năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5250/TCT-DNNCN năm 2023 về quy đổi thu nhập để tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 6002/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc đóng tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 869/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 298/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 666/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1673/TCT-DNNCN năm 2024 về tính thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5001/TCT-DNNCN năm 2023 về xác định căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5001/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
