Công văn 6615/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc kiểm tra, chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV (Việt Nam - Hàn Quốc) và mẫu AK (ASEAN - Hàn Quốc) liên quan đến việc khai báo số hóa đơn thương mại, đặc biệt là trong trường hợp có sự xuất hiện của hóa đơn bên thứ ba.
- Quy định khai báo số hóa đơn thương mại trên C/O mẫu KV
Đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu KV trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), việc khai báo thông tin hóa đơn thương mại được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (hóa đơn được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba không phải là thành viên Hiệp định, hoặc bởi một công ty có trụ sở tại nước xuất khẩu nhưng không phải là người xuất khẩu): Số hóa đơn thương mại của bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng tại Ô số 10 trên C/O mẫu KV.
- Thông tin chi tiết về bên thứ ba phát hành hóa đơn bao gồm tên đầy đủ và nước nơi công ty này đặt trụ sở hoạt động phải được ghi nhận cụ thể tại Ô số 7 trên C/O mẫu KV.
- Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu tại thời điểm cấp C/O mẫu KV chưa có số hóa đơn thương mại của bên thứ ba, số hóa đơn của nhà sản xuất hoặc người xuất khẩu có thể được khai báo tạm thời tại Ô số 10. Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra đối chiếu tính liên kết của toàn bộ hồ sơ nhập khẩu để xác định tính hợp lệ của chứng từ.
- Quy định khai báo số hóa đơn thương mại trên C/O mẫu AK
Đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AK trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn thương mại bên thứ ba được quy định chặt chẽ như sau:
- Số hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành bắt buộc phải được khai báo đầy đủ và chính xác tại Ô số 9 trên C/O mẫu AK.
- Người xuất khẩu phải đánh dấu tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (Hóa đơn bên thứ ba) tại Ô số 13 trên C/O mẫu AK để biểu thị giao dịch có sự tham gia của bên thứ ba.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận rõ ràng tại Ô số 7 trên C/O mẫu AK để làm cơ sở đối chiếu với hóa đơn thương mại thực tế nộp trong bộ hồ sơ hải quan.
- Việc thiếu thông tin khai báo hoặc có sự không đồng nhất giữa số hóa đơn trên C/O mẫu AK và hóa đơn thương mại thực tế (trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc có lý do khách quan được giải trình hợp lý) có thể dẫn đến việc cơ quan hải quan từ chối cho hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Hướng dẫn kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tạo thuận lợi thương mại cho doanh nghiệp nhưng vẫn giữ vững hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện:
- Tiến hành kiểm tra tính đồng nhất, logic và liên kết chặt chẽ giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu bao gồm: Tờ khai hải quan, Hóa đơn thương mại, Vận đơn (Bill of Lading), Phiếu đóng gói (Packing List) và Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Không từ chối C/O một cách máy móc đối với các lỗi khác biệt nhỏ mang tính hình thức hoặc các trường hợp khai báo hóa đơn bên thứ ba đã tuân thủ đúng tinh thần hướng dẫn của Hiệp định thương mại tự do tương ứng.
- Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của thông tin hóa đơn thương mại hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan địa phương phải tiến hành thủ tục xác minh theo đúng quy trình quy định, không tự ý bác bỏ hiệu lực của C/O khi chưa có kết quả xác minh chính thức từ cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6615/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Liên quan đến việc thể hiện số hóa đơn trên C/O mẫu AK và KV do Hàn Quốc cấp trong trường hợp hóa đơn do nước thứ ba/bên thứ ba phát hành theo Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc và Việt Nam - Hàn Quốc, Tổng cục Hải quan thông báo thực hiện như sau:
Việc thể hiện đồng thời số hóa đơn thương mại của người xuất khẩu tại ô số 10; và số hóa đơn thương mại của bên thứ ba tại ô số 13 đối với C/O mẫu KV hoặc số hóa đơn thương mại của nước thứ ba tại ô số 7 đối với C/O mẫu AK không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3044/TCHQ-GSQL năm 2015 hóa đơn thương mại đối với lô hàng có C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 584/GSQL-TH năm 2016 về địa chỉ của người xuất khẩu trên C/O khác với địa chỉ người xuất khẩu trên hóa đơn thương mại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 997/TCHQ-GSQL năm 2017 về C/O mẫu D có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4151/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 332/TCHQ-GSQL năm 2019 về C/O mẫu KV, AK cấp sau do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4059/TCHQ-GSQL năm 2021 về C/O mẫu KV, AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 3044/TCHQ-GSQL năm 2015 hóa đơn thương mại đối với lô hàng có C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 584/GSQL-TH năm 2016 về địa chỉ của người xuất khẩu trên C/O khác với địa chỉ người xuất khẩu trên hóa đơn thương mại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 997/TCHQ-GSQL năm 2017 về C/O mẫu D có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4151/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 332/TCHQ-GSQL năm 2019 về C/O mẫu KV, AK cấp sau do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4059/TCHQ-GSQL năm 2021 về C/O mẫu KV, AK do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6615/TCHQ-GSQL năm 2018 về khai số hóa đơn thương mại trên C/O mẫu KV, AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6615/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
