Giới thiệu về Công văn 6576/TCHQ-TXNK
Công văn 6576/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến công tác kiểm tra sau thông quan và việc nộp thuế bổ sung của doanh nghiệp. Văn bản này nhằm thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về thuế, hải quan, đồng thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan và kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Quy định về việc tự khai bổ sung trước khi có quyết định kiểm tra sau thông quan
- Trong trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót trong quá trình khai báo hải quan và chủ động thực hiện khai bổ sung, nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra chuyên ngành, doanh nghiệp sẽ được hưởng các chính sách khoan hồng theo quy định.
- Người nộp thuế trong trường hợp này sẽ phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp tính từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp tự khai bổ sung đúng quy định trước thời điểm kiểm tra sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
- Xử lý thuế và xử phạt hành chính khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan
- Khi cơ quan hải quan đã ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế hoặc trụ sở cơ quan hải quan, mọi hành vi khai bổ sung của doanh nghiệp sau thời điểm này chỉ được coi là thông tin tham khảo và không được tự động chấp nhận để miễn phạt.
- Nếu kết quả kiểm tra sau thông quan phát hiện doanh nghiệp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế đối với số thuế thiếu hụt đó.
- Bên cạnh việc bị ấn định thuế và tính tiền chậm nộp, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai (thông thường là mức phạt 10% hoặc 20% số tiền thuế khai thiếu tùy thuộc vào thời điểm và tính chất hành vi) hoặc xử phạt về hành vi trốn thuế nếu có dấu hiệu gian lận cố ý.
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong công tác kiểm tra và đôn đốc thu thuế
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan và lực lượng kiểm tra sau thông quan thực hiện đúng quy trình, thủ tục kiểm tra theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan hải quan phải tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tự rà soát, phát hiện sai sót và thực hiện quyền tự khai bổ sung trước khi có quyết định kiểm tra nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả hai bên.
- Đảm bảo tính minh bạch, khách quan trong quá trình kiểm tra sau thông quan, tránh việc lạm dụng quyền hạn gây khó khăn, phiền hà cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Doanh nghiệp cần chủ động thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ, thường xuyên rà soát hồ sơ hải quan, áp mã HS, trị giá hải quan và xuất xứ hàng hóa để kịp thời phát hiện các sai sót ngoài ý muốn.
- Khi phát hiện sai sót, cần nhanh chóng thực hiện thủ tục khai bổ sung và nộp thuế kịp thời để tránh phát sinh tiền chậm nộp kéo dài cũng như các chế tài xử phạt hành chính nghiêm khắc từ cơ quan hải quan.
- Hợp tác chặt chẽ với cơ quan hải quan trong quá trình kiểm tra sau thông quan, cung cấp đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán để chứng minh tính hợp pháp và trung thực của các giao dịch xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6576/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty CP Ong Tam Đảo
(Thôn Hương Lộc, Xã Đạo Đức, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 8411/VPCP-ĐMDN ngày 18/9/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty CP Ong Tam Đảo. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với kiến nghị về kiểm tra sau thông quan và nộp thuế bổ sung:
- Căn cứ điểm c, khoản 2, Điều 18 Luật Hải quan 2014:
“2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;”
- Căn cứ Điều 77 Luật Hải quan 2014:
“Điều 77. Kiểm tra sau thông quan
1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
2. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan.
Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa.
3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.”
Do không có thông tin cụ thể về tờ khai, nơi mở tờ khai nên Tổng cục Hải quan không đủ cơ sở để trả lời Công ty. Do đó, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục hải quan nơi thực hiện kiểm tra sau thông quan để được giải thích cụ thể.
2. Đối với kiến nghị xác định mã HS:
Để nắm được mã HS của hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương án đề nghị xác định trước mã số hàng hóa theo quy định pháp luật hiện hành như sau:
- Căn cứ khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực từ 05/6/2018:
“2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:
a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng;”
- Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 05/6/2018:
“1. Hồ sơ, mẫu hàng hóa xác định trước mã số
a) Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này;
b) Tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp (bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa): 01 bản chụp;
c) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có)”.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty được biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1798/QĐ-TCHQ năm 2018 quy định về cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát hải quan và Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy trực thuộc Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 1853/QĐ-TCHQ năm 2018 quy định về cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát hải quan và Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 2199/QĐ-TCHQ năm 2018 quy định về cơ cấu tổ chức của các Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát hải quan và Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy trực thuộc Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Chỉ thị 7180/CT-TCHQ năm 2019 về chấn chỉnh và tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan trong toàn quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4660/TCT-DNNCN năm 2019 về hướng dẫn nộp thuế và kê khai hóa đơn khi hộ kinh doanh trả lại hàng hóa đã mua do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 239/TCHQ-TXNK năm 2021 về giải quyết Đơn khiếu nại khi doanh nghiệp chưa nộp thuế bổ sung do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4797/TCHQ-KTSTQ năm 2021 thực hiện công tác Kiểm tra sau thông quan trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Quyết định 1798/QĐ-TCHQ năm 2018 quy định về cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát hải quan và Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy trực thuộc Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Quyết định 1853/QĐ-TCHQ năm 2018 quy định về cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát hải quan và Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Quyết định 2199/QĐ-TCHQ năm 2018 quy định về cơ cấu tổ chức của các Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát hải quan và Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy trực thuộc Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Chỉ thị 7180/CT-TCHQ năm 2019 về chấn chỉnh và tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan trong toàn quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4660/TCT-DNNCN năm 2019 về hướng dẫn nộp thuế và kê khai hóa đơn khi hộ kinh doanh trả lại hàng hóa đã mua do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 239/TCHQ-TXNK năm 2021 về giải quyết Đơn khiếu nại khi doanh nghiệp chưa nộp thuế bổ sung do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4797/TCHQ-KTSTQ năm 2021 thực hiện công tác Kiểm tra sau thông quan trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6576/TCHQ-TXNK năm 2019 về kiểm tra sau thông quan và nộp thuế bổ sung do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6576/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
