Tổng quan về Công văn 6570/CT-TTHT
Công văn 6570/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản này làm rõ các quy định về chứng từ hợp lệ đối với hàng hóa nhập khẩu, phục vụ trực tiếp cho việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào.
Các chứng từ bắt buộc đối với hàng hóa nhập khẩu
Theo hướng dẫn, để hàng hóa nhập khẩu được coi là có đủ chứng từ hợp lệ và đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải xuất trình và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ sau:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu: Đây là chứng từ pháp lý ghi nhận việc hàng hóa đã hoàn thành thủ tục thông quan hợp pháp vào Việt Nam. Tờ khai phải có xác nhận thông quan hoặc giải phóng hàng của cơ quan hải quan.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Hóa đơn do nhà cung cấp nước ngoài phát hành, thể hiện rõ tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, tổng giá trị thanh toán và các điều kiện thương mại áp dụng (Incoterms).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các lô hàng nhập khẩu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (tính theo tỷ giá giao dịch thực tế), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được tính vào chi phí hợp lệ và khấu trừ thuế GTGT.
- Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu: Bao gồm biên lai nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, biên lai nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường (nếu có) tại khâu nhập khẩu.
Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng nhập khẩu
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (nếu áp dụng cơ chế thuế nhà thầu).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với hàng hóa nhập khẩu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Trường hợp thanh toán chậm trả phải được quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương hoặc phụ lục hợp đồng.
- Tên trên tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế phải trùng khớp với thông tin của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu hoặc doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu.
Lưu ý quan trọng về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn nhấn mạnh việc kiểm soát chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nhằm hạn chế gian lận thuế. Các điểm doanh nghiệp cần lưu ý bao gồm:
- Tài khoản ngân hàng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định.
- Trường hợp thanh toán bù trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải có thỏa thuận bù trừ bằng văn bản, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
- Trường hợp thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba tại nước ngoài, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán hàng hóa ban đầu hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Việc tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn 6570/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động trong khâu chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế, tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ từ khâu ký kết hợp đồng ngoại thương, mở tờ khai hải quan cho đến khâu thanh toán quốc tế để đảm bảo tính đồng nhất và hợp pháp của toàn bộ hệ thống chứng từ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6570/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái
Địa chỉ: 55 Ích Thạnh, phường Trường Thạnh, quận 9
Mã số thuế: 0301758647
Trả lời văn bản số 01.05.17/CV-CT ngày 05/5/2017 của Công ty về chứng từ hợp lệ khi nhập khẩu hàng hóa, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 26/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thụ nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số) 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoán chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”;
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“ 1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này”.
Trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa thì về việc kê khai thuế đối với giá trị hàng nhập khẩu (bao gồm: khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN) đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3971/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4835/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2343/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 51356/CTHN-TTHT năm 2023 về chứng từ hợp lệ khi trả thu nhập cho người lao động qua ví điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3971/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4835/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2343/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 51356/CTHN-TTHT năm 2023 về chứng từ hợp lệ khi trả thu nhập cho người lao động qua ví điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6570/CT-TTHT năm 2017 về chứng từ hợp lệ khi nhập khẩu hàng hóa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6570/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
