Công văn 6544/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành năm 2023 đưa ra các hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định điều kiện, nguyên tắc và mức ưu đãi thuế phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Nguyên tắc chung về áp dụng ưu đãi thuế TNDNCông văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi mà doanh nghiệp phải tuân thủ khi thực hiện áp dụng các chính sách ưu đãi thuế:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng trên cơ sở doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện ưu đãi cụ thể (về địa bàn, lĩnh vực, quy mô đầu tư) tại thời điểm cấp phép hoặc bắt đầu triển khai dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trong trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập hưởng ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp lý giữa hoạt động được ưu đãi và hoạt động không được ưu đãi.
Đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng, Công văn 6544/BTC-TCT hướng dẫn chi tiết về điều kiện và phương thức áp dụng ưu đãi như sau:
- Tiêu chí xác định đầu tư mở rộng: Dự án phải đáp ứng các tiêu chí về tăng nguyên giá tài sản cố định, tỷ lệ tăng nguyên giá tài sản cố định hoặc công suất thiết kế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng (mức ưu đãi bằng với mức ưu đãi áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi).
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Mọi trường hợp kê khai sai, không đáp ứng đủ điều kiện thực tế nhưng vẫn áp dụng ưu đãi sẽ bị cơ quan thuế xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Đối với các dự án có sự thay đổi về quy mô, phân kỳ đầu tư hoặc chuyển tiếp ưu đãi qua các thời kỳ, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng với các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm phát sinh để áp dụng đúng chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6544/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 2274/VPCP-KTTH ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc kiến nghị kéo dài ưu đãi thuế, công văn số 212/UBND-TC3 ngày 3/2/2023 của UBND thành phố Hải Phòng về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của Công ty TNHH LG Display Việt Nam Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Công ty). Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 32/2013/QH13 quy định:
“Điều 13. Ưu đãi về thuế suất
1. Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Khoản 5 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế quy định bổ sung điểm e vào khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNDN như sau:
“e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu mười hai nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá năm năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
Khoản 8 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế quy định sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 Luật Thuế TNDN như sau:
“5. Việc kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được quy định như sau:
b) Đối với dự án quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên hai mươi nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau năm năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;
- Sử dụng thường xuyên trên sáu nghìn lao động;
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.
Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại điểm này nhưng thời gian kéo dài thêm không quá mười lăm năm.”
Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN quy định:
“Điều 14. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
1. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật này và doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.”
Khoản 4 Điều 18 Luật Thuế TNDN quy định:
“4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.”
Khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
“1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuê của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.”
Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:
“15. Bổ sung Khoản 5a Điều 15 như sau:
“5a. Dự án quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này được kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi nhưng không quá 15 năm nếu đáp ứng một trong các tiêu chí:
- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau năm năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;
- Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy định của pháp luật về lao động;
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.
Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điểm này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.” ”
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc nếu Công ty TNHH LG Display Việt Nam Hải Phòng đáp ứng dự án đầu tư mới tại khu kinh tế và dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư tối thiểu mười hai nghìn tỷ đồng thì Công ty được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất. Trường hợp dự án đầu tư của Công ty hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 8 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 thì Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nếu hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì Công ty được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế.
Theo báo cáo của Công ty tại công văn số 0311/2022/LGVDH 11/11/2022, việc đáp ứng tiêu chí “sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và công nghệ” của Công ty có vướng mắc. Công ty kiến nghị được hướng dẫn về quy trình thẩm định công nghệ làm cơ sở để áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư tối thiểu mười hai nghìn tỷ đồng và đề xuất được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi.
Để có căn cứ giải quyết theo quy định của pháp luật, Công ty tham khảo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thẩm định công nghệ sản xuất của Công ty theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và công nghệ (trong đó làm rõ Công ty có thuộc trường hợp phải thẩm định về công nghệ trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không, quy trình thẩm định). Trên cơ sở đó Công ty hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Tài chính để xem xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Bô Tài chính trả lời để Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Công ty TNHH LG Display Việt Nam Hải Phòng biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 6550/BTC-CST năm 2021 về xác định sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô để áp dụng Chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu công nghiệp hỗ trợ ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4144/TCT-CS năm 2022 về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ thu hoạch gỗ cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 759/TCT-CS năm 2023 về thủ tục áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật Công nghệ cao 2008
- 3Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 4Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật Quản lý thuế 2019
- 8Công văn 6550/BTC-CST năm 2021 về xác định sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô để áp dụng Chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu công nghiệp hỗ trợ ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4144/TCT-CS năm 2022 về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ thu hoạch gỗ cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 759/TCT-CS năm 2023 về thủ tục áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6544/BTC-TCT năm 2023 về áp dụng ưu đãi thuế do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 6544/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2023
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
