Tổng quan về Công văn 651/TCHQ-GSQL năm 2019
Công văn 651/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan đối với việc nhập khẩu tiền mặt là đồng Việt Nam (VND) từ Campuchia về Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các chi cục hải quan cửa khẩu và các tổ chức tín dụng thực hiện thống nhất quy trình kiểm soát, thông quan tiền mặt qua biên giới đường bộ, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và hoạt động thương mại biên giới.
Các căn cứ pháp lý áp dụng
Để giải quyết các vướng mắc về thủ tục nhập khẩu tiền VND từ Campuchia, Tổng cục Hải quan căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm:
- Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12/08/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 22/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động thanh toán bằng ngoại tệ và đồng Việt Nam trong thương mại biên giới Việt Nam - Campuchia.
- Các quy định pháp luật về hải quan đối với hàng hóa, tiền tệ xuất nhập khẩu qua biên giới.
Quy định về khai báo hải quan khi nhập khẩu tiền VND
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ khai báo hải quan đối với các đối tượng mang tiền VND từ Campuchia vào Việt Nam như sau:
- Đối với cá nhân nhập cảnh: Cá nhân khi nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu quốc gia của Việt Nam mang theo tiền mặt VND vượt mức quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Mức giới hạn bắt buộc phải khai báo hiện nay là trên 15.000.000 VND (Mười lăm triệu đồng Việt Nam) hoặc ngoại tệ tiền mặt trên 5.000 USD (Năm nghìn đô la Mỹ) hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương.
- Đối với các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại: Việc nhập khẩu tiền mặt VND từ các chi nhánh, đối tác tại Campuchia về Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về giấy phép của Ngân hàng Nhà nước. Khi làm thủ tục hải quan, tổ chức tín dụng phải xuất trình văn bản chấp thuận hoặc giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được ủy quyền) cho phép nhập khẩu tiền mặt VND.
Thủ tục hải quan và hồ sơ đối với tổ chức tín dụng nhập khẩu tiền VND
Để đảm bảo tính hợp pháp và ngăn ngừa các hành vi gian lận, rửa tiền qua biên giới, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ và thực tế đối với các lô hàng tiền mặt VND nhập khẩu từ Campuchia:
- Yêu cầu về hồ sơ hải quan: Người khai hải quan (đại diện tổ chức tín dụng hoặc đơn vị chuyển phát được ủy quyền) phải nộp tờ khai hải quan theo mẫu quy định, xuất trình văn bản cho phép nhập khẩu tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước, văn bản ủy quyền vận chuyển (nếu có), và các chứng từ vận chuyển liên quan đến lô hàng tiền mặt.
- Công tác kiểm tra thực tế: Công chức hải quan tại cửa khẩu có trách nhiệm đối chiếu số lượng, số sê-ri (nếu có yêu cầu đặc biệt) hoặc niêm phong của lô hàng tiền mặt VND thực tế với thông tin khai báo trên tờ khai và văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. Quá trình kiểm tra phải được thực hiện tại khu vực giám sát hải quan dưới sự chứng kiến của đại diện doanh nghiệp và các bên liên quan.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trường hợp phát hiện sai lệch giữa số tiền thực tế mang vào và số tiền ghi trên giấy phép hoặc tờ khai hải quan, cơ quan hải quan sẽ tạm giữ tang vật và phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới để xác minh, xử lý theo đúng quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 651/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các nút thắt về thủ tục hành chính cho các ngân hàng thương mại có hoạt động giao dịch, thanh toán biên giới với Campuchia. Việc hướng dẫn rõ ràng quy trình kiểm soát tiền mặt VND giúp:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh toán thương mại biên giới hợp pháp giữa hai nước Việt Nam và Campuchia.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về ngoại hối, hạn chế tình trạng buôn lậu tiền tệ và rửa tiền qua biên giới đường bộ.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa lực lượng Hải quan cửa khẩu và hệ thống Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh biên giới phía Tây Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 651/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh An Giang.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 159/HQAG-NV ngày 19/12/2018 của Cục Hải quan tỉnh An Giang, công văn số 4338/2018/CV-KDTT ngày 25/12/2018 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín về vướng mắc nhập khẩu tiền mặt từ Campuchia, về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về vướng mắc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh An Giang có hay không được phép thực hiện theo quy định tại Quyết định số 17/2014/QĐ-NHNN
Về nội dung này, Tổng cục Hải quan đã trao đổi với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và nhận được ý kiến tại công văn số 8057/NHNN-QLNH ngày 26/10/2018, theo đó, "hoạt động nhập khẩu VND tiền mặt của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín- chi nhánh An Giang không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước nhưng phải làm thủ tục khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập khẩu"
Vì vậy, đề nghị Cục Hải quan tỉnh An Giang thực hiện đúng theo nội dung trên.
2. Về vướng mắc xác định tính hợp pháp của tiền mặt
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín - Chi nhánh An Giang chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của tiền mặt khi thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu.
3. Về việc đề xuất bổ sung hồ sơ khi khai báo hải quan:
Thực hiện theo quy định tại điểm a, b, e khoản 1 Điều 7 Quyết định 17/2004/QĐ-NHNN:
a) Ngân hàng được phép của Việt Nam tại tỉnh biên giới được phép thỏa thuận với Ngân hàng của Campuchia về việc mở tài khoản VND hoặc tài khoản KHR cho nhau để phục vụ thanh toán cho thương nhân hai nước.
b) Ngân hàng được phép của hai bên có thể thỏa thuận về số dư tối đa bằng VND hoặc KHR được duy trì trên tài khoản thanh toán của bên này mở tại Ngân hàng phía bên kia. Trường hợp số dư trên tài khoản vượt quá số dư tối đa theo thỏa thuận thì các Ngân hàng của hai bên có thể thỏa thuận chuyển đổi thành ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc tiền của mỗi bên để chuyển về nước.
e) Các Ngân hàng được phép thực hiện thanh toán mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại giữa hai nước bằng VND và KHR được xuất, nhập khẩu VND và KHR tiền mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước nhưng phải làm thủ tục khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất, nhập khẩu tiền mặt.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh An Giang biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6180/TCHQ-GSQL năm 2018 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là ngoại tệ tiền mặt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7085/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc thủ tục nhập khẩu tiền VND từ Campuchia về Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 38/2018/TT-NHNN quy định về nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 4Công văn 829/TCHQ-GSQL năm 2019 thực hiện thủ tục hải quan trong dịp tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Quyết định 17/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuachia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Công văn 6180/TCHQ-GSQL năm 2018 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là ngoại tệ tiền mặt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7085/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc thủ tục nhập khẩu tiền VND từ Campuchia về Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 38/2018/TT-NHNN quy định về nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 5Công văn 829/TCHQ-GSQL năm 2019 thực hiện thủ tục hải quan trong dịp tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019 do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 651/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc thủ tục nhập khẩu tiền VND từ Campuchia về Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 651/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
