Giới thiệu về Công văn 65/CT-HTr năm 2016
Công văn 65/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế, hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế và các cơ quan thuế cấp dưới thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1. Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế
- Đối tượng chịu thuế: Bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác, chế biến khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng).
- Người nộp thuế: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang trực tiếp sử dụng đất là người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
2. Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định số thuế phải nộp
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, diện tích đất tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ quy định.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực.
- Thuế suất: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở (trong hạn mức, vượt hạn mức dưới 3 lần, và vượt hạn mức trên 3 lần). Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
3. Quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Trường hợp miễn thuế: Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc người khuyết tật theo quy định.
- Trường hợp giảm thuế: Giảm 50% số thuế phải nộp cho đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất ở trong hạn mức của thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ không thuộc diện được miễn thuế.
4. Thủ tục khai thuế, nộp thuế và trách nhiệm của người nộp thuế
- Khai thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực và nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định cho cơ quan thuế chi cục thuế nơi có đất. Việc khai thuế được thực hiện lần đầu và chỉ khai lại khi có phát sinh thay đổi về diện tích, người nộp thuế hoặc các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp.
- Nộp thuế: Thời hạn nộp thuế hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, đảm bảo người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ tài chính đúng hạn vào ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 65/CT-HTr đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, giúp các tổ chức và cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Sự hướng dẫn kịp thời này góp phần tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong công tác quản lý thuế và đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/CT-HTr | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 1167/PC-TCT ngày 06/11/2015 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của các độc giả trên Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính, trong đó có độc giả Văn Thuấn (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 1/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì hạn mức đất ở tính thuế quy định như sau:
"2. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 được xác định như sau:
- Đối với trường hợp tại thời điểm cấp sổ đỏ mà UBND cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong sổ đỏ được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;
- Đối với trường hợp tại thời điểm cấp sổ đỏ mà UBND cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong sổ đỏ được xác định theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;
…”
- Căn cứ tại Điều 16 Thông tư 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định về khai thuế:
“1. Nguyên tắc khai thuế:
1.1. NNT có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên quan đến NNT như: tên, số CMT, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng. Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có).
Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và chuyển cho Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế.
Đối với hồ sơ khai thuế của tổ chức, trường hợp cần làm rõ một số chỉ tiêu liên quan làm căn cứ tính thuế theo đề nghị của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác nhận và gửi cơ quan Thuế..."
- Căn cứ Điều 103 Luật đất đai năm 2013, quy định về xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao:
“…
4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;
b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;"
…”
Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả như sau:
- Việc xác định diện tích đất ở theo hạn mức công nhận đất ở được thực hiện theo Điều 103 Luật đất đai năm 2013.
- Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và chuyển cho Cơ quan thuế để làm căn cứ tính thuế.
- Nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị của Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 119/2004/QĐ-UB Quy định tạm thời điều chỉnh khung giá đất làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đất; thu tiền sử dụng đất khi bán nhà ở chung cư cao tầng phục vụ giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1894/UBND-KT năm 2014 về hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ở đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân áp dụng 6 tháng đầu năm 2014 do thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định giao về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4Công văn 37152/CT-TTHT năm 2017 cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7211/CTTPHCM-TTHT năm 2023 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Quyết định 119/2004/QĐ-UB Quy định tạm thời điều chỉnh khung giá đất làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đất; thu tiền sử dụng đất khi bán nhà ở chung cư cao tầng phục vụ giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Nghị định 53/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- 3Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật đất đai 2013
- 5Công văn 1894/UBND-KT năm 2014 về hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ở đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân áp dụng 6 tháng đầu năm 2014 do thành phố Hà Nội ban hành
- 6Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định giao về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7Công văn 37152/CT-TTHT năm 2017 cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 7211/CTTPHCM-TTHT năm 2023 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 65/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 65/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
