Giới thiệu về Công văn 6464/CT-HTr năm 2016
Công văn 6464/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở chính. Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và lệ phí môn bài nhằm đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ pháp luật thuế.
Chính sách kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT đối với đơn vị trực thuộc tại tỉnh khác được phân định rõ ràng dựa trên tính chất hoạt động của đơn vị đó:
- Trường hợp đơn vị trực thuộc là cơ sở sản xuất: Nếu đơn vị trực thuộc là cơ sở sản xuất (nhà máy, xưởng sản xuất) hạch toán phụ thuộc đóng tại tỉnh khác và không trực tiếp bán hàng, doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Đồng thời, doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra.
- Trường hợp đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng: Nếu chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc tại tỉnh khác trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu, sử dụng hóa đơn của mình hoặc hóa đơn của trụ sở chính giao cho thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý địa phương nơi chi nhánh đặt trụ sở.
Chính sách phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với thuế TNDN, nguyên tắc kê khai tập trung và phân bổ số thuế phải nộp được áp dụng như sau:
- Kê khai tập trung tại trụ sở chính: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cả phần thu nhập phát sinh tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc ở tỉnh khác.
- Phân bổ thuế TNDN cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất: Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại tỉnh khác, số thuế TNDN phải nộp tại từng tỉnh được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh nhân với tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất đó trên tổng chi phí của toàn doanh nghiệp.
- Các trường hợp không phải phân bổ: Đối với các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện chức năng giao dịch, văn phòng đại diện, kho hàng hoặc các đơn vị không trực tiếp sản xuất thì doanh nghiệp không phải thực hiện phân bổ thuế TNDN tại địa phương nơi đặt các đơn vị này.
Quy định về khai và nộp lệ phí môn bài
Nghĩa vụ lệ phí môn bài đối với các đơn vị trực thuộc ngoại tỉnh được thực hiện độc lập với trụ sở chính:
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoạt động tại tỉnh khác phải thực hiện nộp tờ khai lệ phí môn bài và nộp tiền lệ phí môn bài trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý nơi đơn vị trực thuộc đặt trụ sở.
- Mức nộp lệ phí môn bài được áp dụng theo bậc lệ phí quy định đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức kinh tế.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, xác định rõ mô hình hoạt động thực tế của từng đơn vị trực thuộc (là cơ sở sản xuất phụ thuộc hay chi nhánh kinh doanh trực tiếp) để áp dụng đúng phương thức kê khai, phân bổ thuế GTGT, TNDN và nộp lệ phí môn bài theo đúng hướng dẫn, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6464/CT-HTr | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty phát triển dịch vụ truyền hình MYTV
(Địa chỉ: số 30 Phạm Hùng, q.Nam Từ Liêm, Hà Nội)
MST: 0106873188-003
Trả lời công văn số 53/VNPT-Media-MyTV ngày 09/12/2015 của Công ty phát triển dịch vụ truyền hình MYTV và hồ sơ bổ sung của đơn vị hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1.c, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ 20/12/2013 quy định về khai thuế GTGT:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
‘‘Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.”
Căn cứ công văn số 286/TCT-CS ngày 21/01/2016 của Tổng cục Thuế.
Theo các quy định trên, trường hợp Công ty phát triển dịch vụ truyền hình MYTV có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi Công ty có trụ sở chính, nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của Công ty. Chi phí phát sinh cho các đơn vị trực thuộc này nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty phát triển dịch vụ truyền hình MYTV được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6189/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3125/CT-HTr năm 2016 về chính sách kê khai, bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3424/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 286/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6189/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 3125/CT-HTr năm 2016 về chính sách kê khai, bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3424/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6464/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với đơn vị trực thuộc kinh doanh ở tỉnh khác do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 6464/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/02/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
