Tổng quan về Công văn 643/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 643/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc thực thi chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc xác định và phương thức áp dụng ưu đãi thuế suất, cũng như thời gian miễn, giảm thuế đối với các dự án đầu tư theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 643/TCT-CS xoay quanh các nguyên tắc và điều kiện thực tế để doanh nghiệp được hưởng quyền lợi ưu đãi thuế, cụ thể bao gồm:
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn), lĩnh vực ưu đãi đầu tư (như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa) hoặc quy mô dự án đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Hướng dẫn cách thức xác định dự án đầu tư mới để làm căn cứ áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế. Dự án phải được cấp phép đầu tư lần đầu và hoạt động độc lập, không thuộc các trường hợp chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhằm mục đích chuyển dịch ưu đãi thuế.
- Ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện dự án đầu tư phát triển (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định hoặc công suất thiết kế tăng thêm thì được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này.
- Nguyên tắc tự khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
Quy định về quản lý và hạch toán thu nhập được hưởng ưu đãi
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện các nghĩa vụ hạch toán sau:
- Hạch toán riêng biệt thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán theo dõi và hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của toàn doanh nghiệp.
- Xử lý khi không đáp ứng điều kiện ưu đãi: Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN, nếu có năm tài chính doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi (ví dụ về tỷ lệ doanh thu, địa bàn hoặc lĩnh vực hoạt động) thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó và phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Công văn 643/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp. Việc làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và điều kiện thụ hưởng giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, đồng thời thúc đẩy môi trường đầu tư lành mạnh, khuyến khích dòng vốn dịch chuyển vào các ngành nghề và địa bàn được Nhà nước ưu tiên phát triển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 643/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế
Trả lời công văn số 46/CV-CID ngày 01/12/2010 của Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế hỏi về ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp cổ phần hóa:
- Khoản 1, Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ quy định doanh nghiệp sau cổ phần hóa được hưởng ưu đãi:
“Được hưởng ưu đãi như đối với doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư mà không cần phải làm thủ tục cấp chứng nhận ưu đãi đầu tư”.
- Điều 33 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN:
“Dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau đây được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
1. Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực mà pháp luật không cấm và có sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là:
a) Ở đô thị loại 1 và loại 2: 100 người;
b) Ở địa bàn khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục B hoặc Danh mục C ban hành kèm theo Nghị định này: 20 người;
c) Ở địa bàn khác: 50 người”.
Căn cứ vào những quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế thực hiện cổ phần hóa năm 2006 (trước ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ có hiệu lực) nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi về ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư, số lượng lao động thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.
Trường hợp Công ty có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất thì thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất để xét hưởng ưu đãi thuế TNDN thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 4242/TCT-PC ngày 15/10/2009 và công văn số 1957/TCT-PC ngày 04/06/2010 của Tổng cục Thuế.
2. Về xác định số lượng lao động bình quân trong năm để được hưởng ưu đãi thuế TNDN:
Thông tư số 08/1998/TT-LĐTBXH ngày 07/05/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể về cách tính số lao động bình quân năm. Đề nghị Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế căn cứ vào thực tế số lao động của Công ty, những quy định tại Thông tư số 08/1998/TT-LĐTBXH để xác định chính xác số lao động bình quân năm 2006 của Công ty. Từ đó làm cơ sở để xác định vấn đề ưu đãi thuế TNDN của Công ty.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế biết và đề nghị Công ty làm việc với Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế để xác định chính xác điều kiện được hưởng ưu đãi, mức ưu đãi của Công ty./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Thông tư 08/1998/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính số lao động bình quân năm theo Nghị định 07/1998/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 5Công văn 1957/TCT-PC hướng dẫn bổ sung Công văn 4242/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4242/TCT-PC thực hiện Công văn 3571 TC/TCT do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1686/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 643/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 643/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
