Công văn 6418/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thanh toán. Văn bản này làm rõ các quy định về hóa đơn, chứng từ, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến hoạt động chiết khấu thanh toán giữa doanh nghiệp bán hàng và khách hàng.
- Bản chất của chiết khấu thanh toán và quy định về hóa đơn, chứng từChiết khấu thanh toán là khoản tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Khác với chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán không làm giảm giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn. Do đó, quy định về chứng từ được thực hiện như sau:
- Không lập hóa đơn GTGT: Khi thực hiện chiết khấu thanh toán, bên bán không lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá trị hàng hóa, dịch vụ. Khoản chiết khấu này được hạch toán dựa trên hợp đồng mua bán và các chứng từ thanh toán liên quan.
- Chứng từ chi và thu tiền: Bên bán căn cứ vào hợp đồng, chứng từ thanh toán để lập chứng từ chi tiền (phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt). Bên mua lập chứng từ thu tiền (phiếu thu hoặc chứng từ nhận tiền) để hạch toán theo quy định.
Công văn hướng dẫn chi tiết cách hạch toán và xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với cả bên bán (bên chi) và bên mua (bên nhận) như sau:
- Đối với bên bán (doanh nghiệp chi chiết khấu): Khoản chiết khấu thanh toán chi trả cho khách hàng được tính vào chi phí tài chính. Doanh nghiệp được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đầy đủ hợp đồng mua bán thể hiện điều khoản chiết khấu và chứng từ chi tiền hợp lệ.
- Đối với bên mua (doanh nghiệp nhận chiết khấu): Khoản chiết khấu thanh toán nhận được từ người bán được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. Doanh nghiệp mua phải tính khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế tương ứng.
Trong trường hợp khách hàng nhận chiết khấu thanh toán là cá nhân, nghĩa vụ thuế TNCN được xác định tùy thuộc vào đối tượng nhận:
- Đối với cá nhân kinh doanh (hộ kinh doanh): Khoản chiết khấu thanh toán nhận được từ doanh nghiệp được tính vào doanh thu chịu thuế của cá nhân kinh doanh. Doanh nghiệp chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trước khi thanh toán cho cá nhân.
- Đối với cá nhân tiêu dùng (không kinh doanh): Khoản chiết khấu thanh toán nhận được do thanh toán sớm tiền mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ tiêu dùng cá nhân thường không thuộc diện chịu thuế TNCN, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản thưởng có tính chất tiền lương, tiền công.
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Quy định rõ trong hợp đồng: Điều khoản về tỷ lệ chiết khấu thanh toán, thời hạn thanh toán để được hưởng chiết khấu phải được quy định rõ ràng, minh bạch trong hợp đồng mua bán hoặc phụ lục hợp đồng.
- Hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ gồm: Hợp đồng mua bán, hóa đơn mua hàng gốc, chứng từ thanh toán qua ngân hàng chứng minh việc thanh toán sớm, và phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi khoản chiết khấu thanh toán.
- Phân biệt rõ với chiết khấu thương mại: Doanh nghiệp cần tránh nhầm lẫn giữa chiết khấu thanh toán (hạch toán chi phí tài chính hoặc doanh thu tài chính, không xuất hóa đơn) và chiết khấu thương mại (giảm giá bán trực tiếp trên hóa đơn hoặc xuất hóa đơn điều chỉnh giảm).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 6418/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 8 năm 2011. |
Kính gửi: Công ty cp TM SX thép không rỉ Kim Vĩ
Địa chỉ: 53/1 KP5, P.Tân Thới Nhất, Q.12, TPHCM
Mã số thuế: 0302124121
Trả lời văn thư số 0720/CV-KV/2011 ngày 20/07/2011 của Công ty về chiết khấu thanh toán cho khách hàng, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2.19 mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN:
“Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra.”
Trường hợp Công ty theo trình bày tại hợp đồng mua bán có thỏa thuận Công ty áp dụng chính sách chiết khấu cho khách hàng thanh toán đúng thời hạn quy định thì khi chi trả tiền chiết khấu lập chứng từ chi. Khoản chi chiết khấu thanh toán thuộc nhóm chi phí bị khống chế theo điểm 2.19, mục IV, Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| TUQ.CỤC TRƯỞNG |
Công văn 6418/CT-TTHT về chiết khấu thanh toán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6418/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
