Tóm tắt Công văn 5140/CT-TTHT năm 2017 về chiết khấu thanh toán
Công văn 5140/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và quy định sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với khoản chiết khấu thanh toán giữa các doanh nghiệp và khách hàng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến khoản chiết khấu này.
1. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với chiết khấu thanh toán
Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế. Do đó:
- Không lập hóa đơn GTGT: Người bán không được lập hóa đơn GTGT đối với khoản chiết khấu thanh toán này. Khoản chiết khấu thanh toán không phải là khoản giảm giá hàng bán trực tiếp trên hóa đơn.
- Chứng từ thay thế: Căn cứ vào hợp đồng mua bán, thỏa thuận chiết khấu thanh toán và chứng từ thanh toán tiền, người bán lập phiếu chi (hoặc chứng từ chi tiền qua ngân hàng) và người mua lập phiếu thu (hoặc chứng từ nhận tiền qua ngân hàng) để hạch toán kế toán và xác định nghĩa vụ thuế.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn làm rõ cách xử lý chi phí và thu nhập từ chiết khấu thanh toán đối với cả hai bên giao dịch:
- Đối với bên bán (bên chi chiết khấu): Khoản chiết khấu thanh toán chi trả cho người mua được tính vào chi phí tài chính. Doanh nghiệp được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định (hợp đồng có điều khoản chiết khấu, chứng từ chi tiền).
- Đối với bên mua (bên nhận chiết khấu): Khoản chiết khấu thanh toán nhận được từ người bán được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. Doanh nghiệp mua hàng phải gộp khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế TNDN để tính và nộp thuế theo quy định hiện hành.
3. Chính sách thuế đối với cá nhân nhận chiết khấu thanh toán
Trường hợp người mua là cá nhân (không phải là doanh nghiệp), việc xử lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được thực hiện như sau:
- Nếu cá nhân nhận chiết khấu thanh toán là người tiêu dùng cuối cùng mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho mục đích tiêu dùng cá nhân thì khoản chiết khấu này không thuộc diện chịu thuế TNCN.
- Nếu cá nhân nhận chiết khấu là cá nhân kinh doanh (hộ kinh doanh), khoản chiết khấu thanh toán nhận được phải được tính vào doanh thu tính thuế của cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa chiết khấu thanh toán (giảm trừ do thanh toán sớm) và chiết khấu thương mại (giảm giá do mua số lượng lớn) để áp dụng đúng chính sách thuế:
- Chiết khấu thương mại bắt buộc phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc ghi trực tiếp trên hóa đơn bán hàng.
- Chiết khấu thanh toán tuyệt đối không ghi giảm giá trị trên hóa đơn GTGT mà phải xử lý thông qua chứng từ thu - chi tài chính.
- Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống hợp đồng mua bán với các điều khoản rõ ràng về tỷ lệ chiết khấu, thời hạn thanh toán để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi quyết toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:5140/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: | Công ty Cổ Phần Bê tông Ly Tâm Thủ Đức |
Trả lời văn thư số 01.2016-TOAPCV ngày 31/10/2016 của Công ty về chiết khấu thanh toán, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ, Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC,(đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng bán hàng cho khách hàng có thỏa thuận chiết khấu thanh toán cho khách hàng nếu khách hàng thanh toán trước hạn, đúng hạn hoặc quá hạn không quá 30 ngày thì Công ty căn cứ vào hợp đồng bán hàng có thỏa thuận chi chiết khấu thanh toán, chứng từ thanh toán tiền chiết khấu để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6418/CT-TTHT về chiết khấu thanh toán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6150/CT-TTHT năm 2014 về giảm giá hàng bán (chiết khấu thanh toán) do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1868/CT-TTHT năm 2016 về chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 6418/CT-TTHT về chiết khấu thanh toán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6150/CT-TTHT năm 2014 về giảm giá hàng bán (chiết khấu thanh toán) do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1868/CT-TTHT năm 2016 về chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5140/CT-TTHT năm 2017 về chiết khấu thanh toán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5140/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
