Tóm tắt Công văn 6407/TCHQ-TXNK năm 2017 về xác định trước mã số hàng hóa
Công văn 6407/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 03 tháng 10 năm 2017 nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện việc xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ đề nghị xác định trước mã số hàng hóa của tổ chức, cá nhân. Mục tiêu chính là đảm bảo tính thống nhất trong việc phân loại hàng hóa, áp dụng mã số HS chính xác, rút ngắn thời gian thông quan và hạn chế tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp.
Quy định về hồ sơ đề nghị xác định trước mã số
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương kiểm tra chặt chẽ tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị xác định trước mã số theo quy định pháp luật. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu quy định, trong đó mô tả chi tiết, rõ ràng về đặc điểm, thành phần, cấu tạo, công dụng, cơ chế hoạt động của hàng hóa.
- Tài liệu kỹ thuật kèm theo phải là bản chính hoặc bản sao có xác nhận, thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật cần thiết để phân loại hàng hóa. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, doanh nghiệp phải dịch thuật ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm về nội dung dịch thuật.
- Mẫu hàng hóa gửi kèm (nếu có) phải đảm bảo tính đại diện, nguyên vẹn và được niêm phong theo đúng quy định để phục vụ công tác phân tích, giám định khi cần thiết.
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại cơ quan hải quan
Công văn hướng dẫn chi tiết trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra sơ bộ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng, phải thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, giải trình cụ thể.
- Đối với các trường hợp thông tin về hàng hóa không rõ ràng, không đủ cơ sở để xác định mã số, cơ quan hải quan có quyền từ chối xác định trước mã số và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Kiểm định hải quan để thực hiện phân tích, giám định mẫu hàng hóa trong trường hợp cần thiết nhằm đưa ra kết luận phân loại chính xác nhất.
Nguyên tắc phân loại và áp dụng mã số hàng hóa
Việc xác định trước mã số hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Áp dụng đúng các quy tắc giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Dựa trên các thông tin kỹ thuật khách quan, kết quả phân tích, giám định (nếu có) và thực tế hàng hóa để áp mã số HS phù hợp.
- Đảm bảo tính nhất quán trong việc phân loại đối với các mặt hàng có cùng bản chất, cấu tạo và công dụng trên phạm vi toàn quốc.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và mẫu hàng hóa cung cấp cho cơ quan hải quan. Sử dụng kết quả xác định trước mã số đúng mục đích và đúng đối tượng hàng hóa đã được phê duyệt.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện đúng thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định, ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại hợp pháp của doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại qua mã số thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6407/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Viettronics Tân Bình.
(Đ/c: 248A Nơ Trang Long, P.12, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 130-CV/2017-VTB ngày 12/09/2017 và 33 Đơn đề nghị xác định trước mã số (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo) của Công ty cổ phần Viettronics Tân Bình (Công ty). Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Theo công văn số 130-CV/2017-VTB (kèm tài liệu) nêu trên thì: Công ty có kế hoạch lắp ráp các sản phẩm máy giặt từ nguồn vật tư linh kiện được nhập khẩu từ nước ngoài và sản xuất trong nước. Trong đó, các bộ phận chính để sản xuất máy giặt đều được nhập từ nước ngoài, các mặt hàng được mua trong nước chỉ bao gồm các mặt hàng như: nhãn dán, tem niêm phong, băng keo dán, sách hướng dẫn, phiếu bảo hành...
2. Căn cứ qui tắc 2a trong 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nạm dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì:
Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Qui tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.
3. Như đã nêu tại công văn số 5921/TCHQ-TXNK ngày 07/09/2017 thì các mặt hàng của 33 đơn đề nghị XĐTMS đã có đặc trưng cơ bản của máy giặt. Do vậy, Tổng cục Hải quan không có cơ sở để tiếp nhận xem xét ban hành thông báo xác định trước mã số theo đề nghị của Công ty (Đề nghị Công ty liên hệ Cục Thuế xuất nhập khẩu- Tổng cục Hải quan để nhận lại mẫu hàng (mang theo Giấy giới thiệu/giấy ủy quyền; CMTND)).
4. Căn cứ Điều 8 quy định về phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời của Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì:
1. Hàng hóa là những máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển thực hiện phân loại theo quy tắc 2a của 6 (sáu) quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS.
Trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ nhiều nguồn, nhiều chuyến, làm thủ tục tại một hay nhiều cửa khẩu khác nhau thì người khai hải quan, cơ quan hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 dưới đây.
2. Thủ tục thực hiện đối với người khai hải quan:
a) Người khai hải quan thực hiện đăng ký Danh mục các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị, sau đây gọi là Danh mục, bằng phương thức điện tử (theo mẫu số 03/DMTBĐKNK-TDTL/2015 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo 01 Phiếu theo dõi trừ lùi các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị (theo mẫu số 04/PTDTL-TBNC/2015 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên với Chi cục hải quan nơi thuận tiện nhất;
Do vậy, đề nghị Công ty xem xét tổng thể các mặt hàng trong 33 đơn đề nghị xác định trước mã số nêu trên và các mặt hàng linh kiện khác Công ty nhập khẩu dùng cho sản xuất lắp ráp máy giặt để phân loại theo sản phẩm nguyên chiếc là máy giặt mà không phân loại theo mã số của từng linh kiện theo từng đơn đề nghị xác định trước mã số.
Trường hợp có vướng mắc về điểm 4 nêu trên thì liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể (như: Đăng ký Danh mục các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị, Phiếu theo dõi trừ lùi các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị...).
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần Viettronics Tân Bình biết và thực hiện.
Trân trọng./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP CÁC ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ (X ĐTMS) CỦA CÔNG TY
(Kèm theo Công văn số 6407/TCHQ-TXNK ngày 29 tháng 9 năm 2017)
| STT | Đơn đề nghị XĐTMS | Ngày | Tên thương mại của mặt hàng đề nghị XĐTMS | Ký mã hiệu |
| 1 | 131/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Công tắc an toàn | MG01-0001NK |
| 2 | 132/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Van cấp nước | MG01-0002NK |
| 3 | 133/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Hộp cấp nước | MG01-0003NK |
| 4 | 134/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Cảm biến mực nước | MG01-0004NK |
| 5 | 135/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Tụ điện | MG01-0005NK |
| 6 | 136/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Ống xả ngoài | MG01-0006NK |
| 7 | 137/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Ống van cấp nước | MG01-0007NK |
| 8 | 138/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Ốc vít 4 x 12 | MG01-0008NK |
| 9 | 139/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Ốc vít 4 x 14 | MG01-0009NK |
| 10 | 140/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Ống van cấp nước | MG01-0010NK |
| 11 | 141/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Miếng đệm chân đế | MG01-0011NK |
| 12 | 142/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Kẹp ống nước xả | MG01-0012NK |
| 13 | 143/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Ốc vít 4 x 12 | MG01-0013NK |
| 14 | 144/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Ốc vít 4 x 12 | MG01-0014NK |
| 15 | 145/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Nẹp giữ dây điện | MG01-0015NK |
| 16 | 146/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Ốc vít 4 x 10 | MG01-0016NK |
| 17 | 147/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Túi chứa các đầu dây đấu điện | MG01-0017NK |
| 18 | 148/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Đầu cốt đấu điện | MG01-0018NK |
| 19 | 149/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Đầu cốt đấu điện | MG01-0019NK |
| 20 | 150/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Board điều khiển | MG01-0020NK |
| 21 | 151/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Miếng chống cháy | MG01-0021NK |
| 22 | 152/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Băng keo điện | MG01-0022NK |
| 23 | 153/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Dây buộc | MG01-0023NK |
| 24 | 154/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Nhãn dán | MG01-0024NK |
| 25 | 155/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Ốc vít 4 x 8 | MG01-0025NK |
| 26 | 156/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Mỡ bôi trơn | MG01-0026NK |
| 27 | 157/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Băng keo cao su cách điện | MG01-0027NK |
| 28 | 158/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Keo nến | MG01-0028NK |
| 29 | 159/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Nắp máy giặt | MG01-0029NK |
| 30 | 160/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Thân máy giặt | MG01-0030NK |
| 31 | 161/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Thanh cân bằng | MG01-0031NK |
| 32 | 162/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Lồng máy giặt | MG01-0032NK |
| 33 | 163/2017/CV-VTB | 12/09/2017 | Dây điện nguồn | MG01-0033NK |
- 1Công văn 4582/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4780/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa Mỏ khò hàn KT-2104 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6163/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 6394/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6655/TCHQ-TXNK năm 2017 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7376/TCHQ-TXNK năm 2017 về xác định trước mã số hàng hóa đối với mặt hàng có tên thương mại Lông vũ của vịt và ngan đã qua xử lý dùng để gắn kết vào trái cầu lông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4582/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4780/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa Mỏ khò hàn KT-2104 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6163/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 6394/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6655/TCHQ-TXNK năm 2017 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7376/TCHQ-TXNK năm 2017 về xác định trước mã số hàng hóa đối với mặt hàng có tên thương mại Lông vũ của vịt và ngan đã qua xử lý dùng để gắn kết vào trái cầu lông do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6407/TCHQ-TXNK năm 2017 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6407/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
