Tóm tắt Công văn 6383/BNN-TY năm 2024 trả lời phản ánh kiến nghị
Công văn 6383/BNN-TY năm 2024 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong lĩnh vực thú y. Văn bản hướng tới mục tiêu tháo gỡ rào cản hành chính, thúc đẩy giao thương nông sản, đồng thời bảo đảm an toàn dịch bệnh động vật và vệ sinh thú y trên phạm vi cả nước.
1. Mục tiêu và phạm vi giải quyết kiến nghị của Công văn 6383/BNN-TY
Văn bản tập trung xử lý các phản ánh thực tế từ doanh nghiệp và người dân liên quan đến các thủ tục hành chính chuyên ngành thú y, bao gồm:
- Thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu và vận chuyển nội địa.
- Quy trình đăng ký lưu hành, khảo nghiệm, kiểm nghiệm và nhập khẩu thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vắc-xin dùng trong thú y.
- Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm động vật.
2. Nội dung hướng dẫn về kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật
Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hóa, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Đơn giản hóa thủ tục khai báo: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, cắt giảm các giấy tờ không cần thiết trong quá trình khai báo kiểm dịch trực tuyến và trực tiếp.
- Rút ngắn thời gian kiểm tra, giám sát: Yêu cầu các cơ quan kiểm dịch động vật tại cửa khẩu tối ưu hóa quy trình lấy mẫu, xét nghiệm, bảo đảm trả kết quả nhanh chóng để giảm thiểu chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
- Thống nhất quy trình kiểm dịch nội địa: Làm rõ các trường hợp miễn kiểm dịch hoặc đơn giản hóa thủ tục vận chuyển động vật, sản phẩm động vật giữa các tỉnh, thành phố nhằm tránh tình trạng ngăn sông cấm chợ trái quy định.
3. Hướng dẫn quản lý thuốc thú y và chế phẩm sinh học
Giải quyết các kiến nghị liên quan đến việc đăng ký và lưu hành thuốc thú y trên thị trường:
- Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ: Yêu cầu Cục Thú y rà soát, đẩy nhanh quá trình thẩm định hồ sơ đăng ký mới, đăng ký gia hạn giấy phép lưu hành thuốc thú y, tránh gây ách tắc cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt: Hướng dẫn cụ thể về việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu, bảo đảm các sản phẩm lưu hành trên thị trường đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn cho vật nuôi.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin
Công văn nhấn mạnh việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước thông qua các giải pháp công nghệ:
- Tăng cường tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính qua Cổng dịch vụ công quốc gia và Cơ chế một cửa quốc gia (NSW).
- Yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc quy trình điện tử hóa hồ sơ, công khai minh bạch tiến độ giải quyết để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, giám sát.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Để bảo đảm các nội dung trả lời kiến nghị được thực thi nghiêm túc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ cụ thể:
- Cục Thú y: Chịu trách nhiệm chính trong việc đôn đốc, hướng dẫn các Chi cục Thú y vùng, các Trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo tại Công văn này.
- Các Chi cục Thú y địa phương: Chủ động phối hợp với các cơ quan ban ngành tại địa phương để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn trực tiếp cho người chăn nuôi và doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Các tổ chức, cá nhân có kiến nghị: Chủ động hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo đúng hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật hiện hành để được giải quyết nhanh chóng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6383/BNN-TY | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được phản ánh kiến nghị của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam, nội dung cụ thể như sau:
“Quy định kiểm dịch đối với hàng thủy sản chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa có nguồn gốc nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK) hoặc gia công xuất khẩu (GCXK): Xem xét bổ sung quy định kiểm dịch đối với hàng thủy sản chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa có nguồn gốc nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK) hoặc gia công xuất khẩu (GCXK)”.
Sau khi xem xét, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản, nguyên liệu thủy sản nhập khẩu để gia công xuất khẩu, sản xuất xuất khẩu thuộc diện miễn kiểm dịch. Do đó, các lô hàng nguyên liệu được nhập khẩu:
+ Từ nhiều quốc gia, cơ sở khác nhau; trong đó có các quốc gia, cơ sở chưa được chấp thuận xuất khẩu vào Việt Nam theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Thú y, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.
+ Không yêu cầu tất cả các lô hàng có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Thú y.
+ Không phải nộp hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Thú y.
+ Khi nhập khẩu lô hàng được chuyển thẳng về các cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, không phải thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Thú y.
Vì vậy, khi chuyển đổi mục đích để tiêu thụ trong nước, lô hàng có nguy cơ không đáp ứng các quy định đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu tiêu thụ trong nước, dẫn đến vi phạm các quy định về xử phạt hành chính tại Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.
- Lô hàng sẽ không còn niêm phong, kẹp chì theo quy định; lô hàng được đưa vào sản xuất sẽ không còn nguyên trạng như ban đầu; thông tin của lô hàng không đúng với Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất hàng để thực hiện thủ tục về kiểm dịch nhập khẩu.
- Trường hợp chủ hàng đưa nguyên liệu thủy sản về kho của doanh nghiệp ở nhiều nơi trên phạm vi cả nước, cơ quan kiểm dịch không có đủ nhân lực và nguồn lực để tổ chức thực hiện.
- Nguy cơ nguyên liệu thủy sản xuất phát từ nơi không được kiểm soát chặt chẽ về dịch bệnh, ATTP, không rõ nguồn gốc nhập khẩu vào Việt Nam để làm nguyên liệu gia công xuất khẩu nhập khẩu để chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Nguy cơ lô hàng phải xử lý hàng quá hạn sử dụng (thực tế, trong các năm 2018 và 2021 đã xảy ra một số vụ việc dẫn đến khiếu nại ở nhiều cấp, trong nhiều tháng), hàng hư hỏng, kém chất lượng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu về một thời gian dài sau khi không sử dụng làm nguyên liệu mới đề xuất chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Lô hàng có thể có nhãn hàng hóa, bao gói không phù hợp với quy định hiện hành về nhãn hàng hóa, bao gói đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu để tiêu thụ trong nước, do nguyên liệu thủy sản nhập khẩu với mục đích làm nguyên liệu gia công xuất khẩu, sản xuất xuất khẩu có thể đóng chung trong cả container hoặc đóng thành những block đông lạnh mà không có bao gói và nhãn mác là nhãn mác chung cho cả container.
- Phát sinh chi phí do phải lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu dịch bệnh; trường hợp lô hàng không đạt yêu cầu, sẽ rất khó khăn cho việc xử lý; thời gian tổ chức thực hiện kiểm dịch, lấy mẫu xét nghiệm không thể bảo đảm theo đúng quy định về kiểm dịch nhập khẩu.
- Có thể dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh đối với hàng sản xuất trong nước, hàng được nhập khẩu theo quy trình kiểm dịch để tiêu thụ trong nước, có thể có gian lận thương mại,…
Vì các lý do nêu trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục giao Cục Thú y phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đánh giá đối tượng chịu sự tác động về nội dung đề xuất của Hiệp hội từ đó đưa ra phương án vừa đảm bảo hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đảm bảo người dân Việt Nam được sử dụng sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm, đồng thời đảm bảo quản lý nhà nước đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu để gia công, chế biến xuất khẩu chuyển mục đích làm thực phẩm tiêu dùng trong nước.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với phản ánh, kiến nghị của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 7659/BCT-VP năm 2023 về trả lời phản ánh, kiến nghị quy định kinh doanh theo mục IX Nghị quyết 97/NQ-CP do Bộ Công Thương ban hành
- 2Công văn 5051/TCT-KK năm 2023 trả lời phản ánh, kiến nghị do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4289/TCT-KK năm 2024 trả lời phản ánh, kiến nghị về việc hướng dẫn về kê khai hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3398/BTP-CTXDVBQPPL năm 2025 cung cấp thông tin đường dây nóng theo dõi, trả lời phản ánh kiến nghị của địa phương do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Luật thú y 2015
- 2Nghị định 90/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
- 3Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 4Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 7659/BCT-VP năm 2023 về trả lời phản ánh, kiến nghị quy định kinh doanh theo mục IX Nghị quyết 97/NQ-CP do Bộ Công Thương ban hành
- 6Công văn 5051/TCT-KK năm 2023 trả lời phản ánh, kiến nghị do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4289/TCT-KK năm 2024 trả lời phản ánh, kiến nghị về việc hướng dẫn về kê khai hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3398/BTP-CTXDVBQPPL năm 2025 cung cấp thông tin đường dây nóng theo dõi, trả lời phản ánh kiến nghị của địa phương do Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 6383/BNN-TY năm 2024 trả lời phản ánh kiến nghị do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 6383/BNN-TY
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Phùng Đức Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
