Giới thiệu về Công văn 5051/TCT-KK năm 2023
Công văn 5051/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hành chính quan trọng nhằm giải đáp, hướng dẫn các vướng mắc, phản ánh và kiến nghị của người nộp thuế liên quan đến công tác quản lý, kê khai và đăng ký thuế. Văn bản này đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng các quy định pháp luật thuế trên phạm vi cả nước.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 5051/TCT-KK
Văn bản tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi phát sinh trong thực tế quản lý thuế bao gồm:
- Công tác đăng ký thuế và quản lý mã số thuế: Hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế, khôi phục mã số thuế cho các doanh nghiệp bị tạm ngừng hoạt động hoặc gặp vướng mắc trong quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Kê khai thuế và nộp tờ khai thuế: Giải quyết các phản ánh liên quan đến việc nộp chậm tờ khai, hướng dẫn thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi người nộp thuế tự phát hiện sai sót. Công văn làm rõ trách nhiệm và thời hạn khắc phục sai sót đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Xử lý sự cố trên hệ thống giao dịch thuế điện tử: Đưa ra các giải pháp kỹ thuật và hướng dẫn người nộp thuế cách xử lý khi gặp lỗi hệ thống, nghẽn mạng trong quá trình truyền nhận dữ liệu hóa đơn điện tử hoặc nộp tờ khai thuế qua mạng.
- Chính sách hoàn thuế và ưu đãi thuế: Làm rõ các điều kiện, hồ sơ pháp lý cần thiết để người nộp thuế được thụ hưởng các chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư hoặc hàng hóa xuất khẩu, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động đối với người nộp thuế
Việc ban hành Công văn 5051/TCT-KK mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho cộng đồng doanh nghiệp và các cơ quan thuế địa phương:
- Minh bạch hóa thủ tục hành chính: Giúp người nộp thuế hiểu rõ quy trình, giảm thiểu sự chồng chéo và áp dụng sai lệch quy định pháp luật tại các địa phương.
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế, tránh các khoản phạt hành chính hoặc phạt chậm nộp không đáng có.
- Thúc đẩy chuyển đổi số: Góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống quản lý thuế điện tử.
Để tra cứu chi tiết toàn văn văn bản và cập nhật các hướng dẫn mới nhất từ Tổng cục Thuế, quý độc giả có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5051/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Ông Thái Mạnh Cường
(Địa chỉ: 5 Tú Mỡ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội)
Trả lời kiến nghị của Ông Thái Mạnh Cường về việc “Quy định nộp hồ sơ khai bổ sung tại Nghị định chưa phù hợp với Luật.” tại đơn phản ánh, kiến nghị mã số PAKN.20230802.0079 trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 43 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về hồ sơ khai thuế:
“...8. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ khai thuế quy định tại Điều này; quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; khai các khoản phải nộp về phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu; kê khai, cung cấp, trao đổi, sử dụng thông tin đối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý.”
- Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.
3. Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;
b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế”.
- Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại....”
Quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên được giữ nguyên như quy định tại điểm c.4, c.5 khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Kể từ thời điểm Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực thì quy định này không phát sinh vướng mắc, tạo thuận lợi cho người nộp thuế khi khai thuế. Đồng thời, quy định này hướng dẫn chi tiết khoản 8 Điều 43 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về hồ sơ khai thuế (bao gồm hồ sơ khai thuế lần đầu và hồ sơ khai bổ sung). Do vậy hướng dẫn về khai bổ sung hồ sơ khai thuế tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP là đúng thẩm quyền được giao tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Tổng cục Thuế có ý kiến để ông Thái Mạnh Cường được biết và trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp của ông./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 126/QĐ-TCT năm 2018 về quy trình và chế độ trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người nộp thuế gửi đến Văn phòng Chính phủ qua Cổng thông tin điện tử Chính phủ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4138/TCT-DNNCN năm 2021 trả lời phản ánh kiến nghị về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 7659/BCT-VP năm 2023 về trả lời phản ánh, kiến nghị quy định kinh doanh theo mục IX Nghị quyết 97/NQ-CP do Bộ Công Thương ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 126/QĐ-TCT năm 2018 về quy trình và chế độ trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người nộp thuế gửi đến Văn phòng Chính phủ qua Cổng thông tin điện tử Chính phủ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 5Công văn 4138/TCT-DNNCN năm 2021 trả lời phản ánh kiến nghị về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7659/BCT-VP năm 2023 về trả lời phản ánh, kiến nghị quy định kinh doanh theo mục IX Nghị quyết 97/NQ-CP do Bộ Công Thương ban hành
Công văn 5051/TCT-KK năm 2023 trả lời phản ánh, kiến nghị do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5051/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
