Giới thiệu về Công văn 636/CT-TTHT năm 2016
Công văn 636/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chiết khấu thương mại, tiền hỗ trợ và các khoản thu chi khác phát sinh trong hoạt động kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 636/CT-TTHT
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng hóa đơn, chứng từ đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
- Quy định về lập hóa đơn đối với khoản tiền hỗ trợ, thưởng và chiết khấu tài chính: Trường hợp doanh nghiệp nhận được các khoản tiền hỗ trợ, tiền thưởng, chiết khấu thanh toán hoặc các khoản hỗ trợ tài chính khác từ nhà cung cấp, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Thay vào đó, các bên chỉ cần lập chứng từ thu, chi theo quy định để làm căn cứ hạch toán kế toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT: Nếu khoản tiền hỗ trợ nhận được kèm theo điều kiện doanh nghiệp phải thực hiện các dịch vụ cho bên chi tiền (như dịch vụ quảng cáo, chương trình khuyến mại, trưng bày sản phẩm, dịch vụ môi giới...), doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế theo thuế suất quy định đối với hoạt động cung ứng dịch vụ.
- Nguyên tắc xử lý chiết khấu thương mại trên hóa đơn: Đối với các khoản chiết khấu thương mại dựa trên doanh số bán hàng hoặc số lượng hàng hóa mua vào, việc lập hóa đơn phải tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Số tiền chiết khấu phải được thể hiện rõ trên hóa đơn của lần mua hàng cuối cùng hoặc lập hóa đơn điều chỉnh giảm theo đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 636/CT-TTHT giúp doanh nghiệp:
- Phân biệt rõ ràng giữa khoản hỗ trợ tài chính thuần túy và khoản doanh thu từ cung cấp dịch vụ để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT.
- Hạn chế tối đa các sai sót trong việc sử dụng hóa đơn, từ đó giảm thiểu nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ kế toán làm cơ sở tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 636/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 01 năm 2016 |
Kinh gửi: Công ty TNHH Điện tử Samsung HCMC CE Complex
Địa chỉ: Lô I-11 Đường D2, P. Tăng Nhơn Phú B, Khu công nghệ cao, Q.9, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0313055543
Trả lời văn bản số 01/2016/CV-SEHC ngày 13/01/2016 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính sửa đổi điểm k Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“1. Sửa đổi điểm k Khoản 1 Điều 4 như sau:
“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán;
Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn
Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hóa đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài, độ dài của hóa đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra).”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty sử dụng chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Kể từ ngày 01/01/2015, khi sử dụng chữ tiếng Việt không dấu trên hóa đơn, Công ty không phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 784/CT-TTHT năm 2016 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 785/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 898/CT-TTHT năm 2016 điều chỉnh hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 636/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 636/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra