Tổng quan về Công văn 6337/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 6337/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 22 tháng 09 năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương liên quan đến việc áp dụng thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT), cũng như các thủ tục miễn thuế, hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, hàng hóa tái xuất trả lại đối tác nước ngoài.
- Chính sách thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
- Miễn thuế nhập khẩu: Theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở sản xuất và quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất.
- Xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp nguyên liệu, vật tư đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng sau đó không dùng vào mục đích sản xuất xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu và các loại thuế khác theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Xử lý đối với phế liệu, phế phẩm: Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu khi bán ra thị trường nội địa được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.
- Chính sách hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
- Điều kiện hoàn thuế: Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất.
- Yêu cầu về tính nguyên trạng: Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam và phải thuộc đối tượng được hoàn thuế theo đúng quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Thủ tục hồ sơ hoàn thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh hàng hóa thực tế đã xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các văn bản thỏa thuận trả hàng với đối tác nước ngoài.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng nhập khẩu
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu trong thời hạn nhất định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Đối với số thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu của hàng hóa sau đó thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào tại cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, không thực hiện hoàn thuế GTGT tại cơ quan hải quan.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
- Đối với doanh nghiệp: Phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu với cơ quan hải quan theo năm tài chính; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu báo cáo và hồ sơ xin miễn, hoàn thuế.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu đúng mục đích; giải quyết nhanh chóng hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế cho doanh nghiệp đủ điều kiện nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6337/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn 8767/HQHP-TXNK ngày 18/7/2017, 6672/HQHP-TXNK ngày 07/6/2017 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng (Công ty), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ thì khu công nghiệp không có tên trong danh mục địa bàn được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ quy định tại Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ thì khu công nghiệp thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP (thay thế cho danh mục địa bàn ưu đãi về thuế TNDN ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP).
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 thì ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư không áp dụng đối với dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định của Luật Thuế TTĐB trừ sản xuất ô tô.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 thì tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13 thì thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan ... Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 11 Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13 thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm: Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ quy định tại Điều 17 Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13 thì trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật này, người nộp thuế thực hiện thông báo hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu với cơ quan hải quan.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Thuế XK, thuế XK số 107/2016/QH13 thì dự án có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Luật này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 7 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì trách nhiệm của chủ dự án phải kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và gửi hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, sử dụng đúng mục đích miễn thuế đối với số hàng hóa này.
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 10357/BTC-CST ngày 26/7/2016 thì kể từ ngày 01/9/2016, Dự án đầu tư của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng sẽ được ưu đãi về thuế nhập khẩu áp dụng cho thời gian còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13
Căn cứ các quy định và công văn hướng dẫn nêu trên, trên cơ sở báo cáo của Cục Hải quan TP. Hải Phòng thì:
1. Trường hợp Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng nhập khẩu các chi tiết, phụ tùng (từ ngày 01/9/2016 đến nay) để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị đã nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 (trước ngày 01/9/2016, Dự án đầu tư của Công ty không được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) thì không được miễn thuế nhập khẩu.
2. Trường hợp Công ty nhập khẩu chi tiết, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị nhập khẩu được miễn thuế (kể từ ngày 01/9/2016, Dự án đầu tư của Công ty được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) thì được miễn thuế nhập khẩu.
Trường hợp Công ty chưa thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu với cơ quan hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13; điểm c khoản 7 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì hàng hóa nhập khẩu trước khi thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế không được miễn thuế nhập khẩu.
3. Trường hợp Công ty nhập khẩu các loại khuôn để lắp ráp vào các máy móc đã nhập khẩu từ trước để sản xuất linh kiện theo các model khác nhau thì không được miễn thuế nhập khẩu.
4. Đối với trường hợp Công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị khác (nhập mới) để tăng năng suất và lắp ráp tạo thành chuyền đồng bộ và được sử dụng đồng bộ với với máy móc, thiết bị đã nhập khẩu trước đây:
Hiện nay, Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13 không quy định miễn thuế nhập khẩu đối với trường hợp máy móc, thiết bị nhập khẩu mới để sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị đã nhập khẩu trước đây.
Trường hợp, Công ty đề nghị miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị mới để tăng năng suất thì máy móc, thiết bị này phải phù hợp quy định tại Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Giấy chứng nhận đầu tư, thực tế, hồ sơ tài liệu thực hiện dự án và phải thực hiện Thông báo Danh mục miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế XK, Thuế NK số 107/2016/QH13, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2898/TCHQ-TXNK năm 2017 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để góp vốn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1656/TXNK-CST năm 2017 về thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phục vụ dự án tại Lào do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 2682/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa thuế doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 12781/BTC-CST năm 2017 về thuế nhập khẩu mặt hàng DCP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4422/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 13869/BTC-TCHQ năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 7380/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 7Công văn 10357/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 9Công văn 2898/TCHQ-TXNK năm 2017 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để góp vốn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1656/TXNK-CST năm 2017 về thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phục vụ dự án tại Lào do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 2682/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa thuế doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12Công văn 12781/BTC-CST năm 2017 về thuế nhập khẩu mặt hàng DCP do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 4422/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 13869/BTC-TCHQ năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 7380/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6337/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6337/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
