Giới thiệu về Công văn 13869/BTC-TCHQ năm 2017
Công văn 13869/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt tập trung vào các quy định miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa phục vụ mục đích chuyên dụng. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình thực thi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa chuyên dùng
Công văn làm rõ các điều kiện và đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với nhóm hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục:
- Hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng: Phải là hàng hóa chuyên dùng nằm trong danh mục do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an xác nhận và trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
- Hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giải mã công nghệ.
- Hàng hóa phục vụ giáo dục: Thiết bị giảng dạy, học tập, tài liệu, sách báo chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và học tập trong các cơ sở giáo dục.
- Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu
Bên cạnh thuế nhập khẩu, Công văn 13869/BTC-TCHQ cũng hướng dẫn chi tiết về đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc được áp dụng mức thuế suất ưu đãi:
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho các mục đích chuyên dùng như nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn thuế
Để được áp dụng chính sách miễn thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện theo đúng quy trình quy định:
- Hồ sơ miễn thuế: Bao gồm công văn đề nghị miễn thuế của đơn vị nhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu, quyết định phê duyệt dự án hoặc đề tài nghiên cứu, và văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản có thẩm quyền.
- Quy trình thực hiện: Người nộp thuế tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng hàng hóa đúng mục đích miễn thuế. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ và thông quan hàng hóa theo quy định, đồng thời tiến hành kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan quản lý nhà nước:
- Doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích đã cam kết. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích được miễn thuế ban đầu, doanh nghiệp phải chủ động khai báo và nộp đủ các loại thuế theo quy định hiện hành.
- Cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng hàng hóa miễn thuế, đảm bảo chính sách ưu đãi của Nhà nước được áp dụng đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách và gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13869/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tân Bình.
(Số 56, đường Nguyễn Văn Linh, TP. Hải Phòng)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 5177/VPCP-ĐMDN ngày 19/5/2017, số 7002/VPCP-ĐMDN ngày 05/7/2017 của Văn phòng Chính phủ đề nghị xem xét, trả lời kiến nghị của Công ty TNHH Tân Bình. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về việc tính thuế, thu thuế khâu nhập khẩu tàu và dầu chứa trong tàu.
Trường hợp của Công ty TNHH Tân Bình mua của đối tác nước ngoài 07 tàu biển vận tải quốc tế mang quốc tịch Việt Nam theo điều kiện giao hàng tại cảng nước ngoài. Công ty đã mua một lượng nhiên liệu dầu DO, FO chứa trong tàu.
Một phần nhiên liệu chứa trong tàu đã trực tiếp chuyển hóa thành năng lượng vận hành tàu về đến Việt Nam, không phải là hàng hóa nhập khẩu độc lập, hữu hình hiện diện tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam vì đã tiêu hao thuộc loại chi phí vận chuyển tàu về Việt Nam.
Khi tàu nhập khẩu vào Việt Nam, phần nhiên liệu còn lại chứa trong tàu là hàng hóa nhập khẩu độc lập, hữu hình. Như vậy, tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam tồn tại 02 mặt hàng nhập khẩu: (i) Tàu; (ii) Dầu DO, FO còn lại trong tàu.
Do đó, ngoài việc doanh nghiệp kê khai nộp thuế đối với tàu nhập khẩu vào Việt Nam, doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế đối với lượng dầu còn lại trong tàu nhập khẩu. Vì lượng dầu này thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 2), Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 2, Điều 3), Luật thuế bảo vệ môi trường (Điều 3, Điều 4), Luật thuế giá trị gia tăng (Điều 3, Điều 5), Luật Biên giới quốc gia (Điều 1). Nếu sau đó lượng dầu này không sử dụng tại Việt Nam mà được tái xuất ra nước ngoài theo tàu xuất cảnh thì sẽ được hoàn lại tiền thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã nộp theo quy định của pháp luật về thuế.
Theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 30 Luật quản lý thuế, Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Điều 2 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, người nộp thuế có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, tự tính, xác định số tiền thuế phải nộp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kê khai số tiền thuế phải nộp. Trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra phát hiện việc khai thuế, tính thuế không đúng quy định thì có quyền thực hiện ấn định thuế và thu đủ tiền thuế cho Ngân sách Nhà nước.
Trên thực tế, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 843/TCHQ-TXNK ngày 14/02/2017 gửi Công ty TNHH Tân Bình xử lý vướng mắc chính sách thuế đối với lượng nhiên liệu chứa trong 01 tàu (TanBinh139) trong 07 tàu biển nhập khẩu của Công ty TNHH Tân Bình tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, công văn số 10114/TCHQ-TXNK ngày 25/10/2016 gửi Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang xử lý vướng mắc chính sách thuế đối với lượng nhiên liệu chứa trong tàu nhập khẩu của Công ty CP tàu cao tốc Superdong đóng tại Malaysia.
Như vậy, các văn bản hướng dẫn về chính sách thuế của Tổng cục Hải quan tại các công văn nêu trên là đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
2. Về thông tin doanh nghiệp nêu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh không yêu cầu phải nộp thuế đối với lượng nhiên liệu chứa trong tàu nhập nhập khẩu.
Hiện nay, Bộ Tài chính đang chỉ đạo kiểm tra làm rõ thông tin doanh nghiệp nêu tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và chấn chỉnh việc làm thủ tục hải quan, thủ tục thuế, thu thuế đối với loại hàng hóa này đảm bảo thống nhất đúng pháp luật thuế.
3. Về trị giá hải quan, việc kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan.
Căn cứ Điều 5, Điều 6, Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty TNHH Tân Bình đã mua bán với đối tác nước ngoài 07 tàu biển vận tải hàng hóa theo điều kiện giao hàng tại cảng nước ngoài. Khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu 07 tàu biển, Công ty khai báo điều kiện giao hàng là giá CFR (bao gồm cả chi phí vận chuyển F) với giá khai báo chỉ là nguyên giá của tàu biển được quy định trong hợp đồng mua bán tàu, tuy nhiên thực tế các tàu trên đều được giao hàng tại nước ngoài (nơi bán tàu), ngoài nguyên giá của tàu ghi trong hợp đồng còn phát sinh các chi phí liên quan đến việc mua tàu như phí vận chuyển tàu từ nước ngoài về Việt Nam, tiền mua dầu cho tàu để chạy về Việt Nam, tiền mua thêm tài sản cho tàu, phụ tùng thay thế, sơn,... Vì vậy, các chi phí phát sinh trước khi hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được cộng vào trị giá hải quan.
Việc cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan theo dấu hiệu vi phạm tại trụ sở người khai hải quan được quy định tại điểm 2 Điều 78, Điều 80 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 là đúng quy định. Người khai hải quan không đồng ý với kết quả kiểm tra có thể khiếu nại hoặc khởi kiện tại tòa hành chính theo quy định.
Bộ Tài chính thông báo để Công ty TNHH Tân Bình biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 6337/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6233/TCHQ-GSQL năm 2017 về thanh lý hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6452/TCHQ-GSQL năm 2017 về xử lý hàng hóa cấm nhập khẩu tồn đọng không xác định được chủ sở hữu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10947/BTC-TCHQ năm 2021 thực hiện Nghị quyết 106/NQ-CP về chính sách thuế hàng hóa nhập khẩu để tài trợ phòng, chống dịch Covid-19 do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Biên giới Quốc gia 2003
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 5Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 6Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Luật Hải quan 2014
- 8Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 11Công văn 10114/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế đối với nhiên liệu thừa khi nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 843/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế đối với nhiên liệu trên tàu biển khi xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 6337/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 6233/TCHQ-GSQL năm 2017 về thanh lý hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 6452/TCHQ-GSQL năm 2017 về xử lý hàng hóa cấm nhập khẩu tồn đọng không xác định được chủ sở hữu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 10947/BTC-TCHQ năm 2021 thực hiện Nghị quyết 106/NQ-CP về chính sách thuế hàng hóa nhập khẩu để tài trợ phòng, chống dịch Covid-19 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 13869/BTC-TCHQ năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 13869/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
