Tóm tắt Công văn 6331/CTTPHCM-TTHT năm 2022 hướng dẫn thủ tục hoàn phí bảo hiểm cho khách hàng cá nhân
Công văn 6331/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế khi thực hiện hoàn trả phí bảo hiểm cho khách hàng là cá nhân. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của văn bản:
- Nguyên tắc xử lý hóa đơn khi hoàn phí bảo hiểm cho cá nhân
Khi khách hàng cá nhân (không phải là tổ chức kinh doanh, không có hóa đơn) hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm hoặc được giảm phí bảo hiểm, việc lập hóa đơn và chứng từ được thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng cá nhân phải có văn bản thỏa thuận hoặc thỏa thuận bằng văn bản nêu rõ lý do hủy bỏ hợp đồng, giảm phí bảo hiểm, số tiền hoàn trả hoặc giảm trừ.
- Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ. Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung điều chỉnh giảm doanh thu, giảm thuế giá trị gia tăng (nếu có).
- Doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng hóa đơn điều chỉnh này cùng với chứng từ chi tiền hoàn phí bảo hiểm để làm căn cứ kê khai điều chỉnh giảm doanh thu tính thuế và giảm số thuế giá trị gia tăng đầu ra tương ứng.
- Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phí bảo hiểm hoàn trả
- Khoản phí bảo hiểm hoàn trả cho khách hàng do hủy hợp đồng hoặc giảm phí thuộc đối tượng được điều chỉnh giảm doanh thu tính thuế GTGT của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu ra đã kê khai trước đó tương ứng với phần phí bảo hiểm thực tế hoàn trả cho khách hàng cá nhân, căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh và chứng từ thanh toán thực tế.
- Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến hoàn phí bảo hiểm
- Khoản tiền hoàn trả phí bảo hiểm cho khách hàng cá nhân do chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước hạn hoặc điều chỉnh giảm phí không được coi là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về các sản phẩm bảo hiểm có tính chất tích lũy hoặc đầu tư đặc thù.
- Doanh nghiệp bảo hiểm không thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với khoản tiền hoàn trả phí bảo hiểm gốc mà khách hàng cá nhân đã nộp trước đó khi hủy bỏ hợp đồng.
- Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ hạch toán và kê khai thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ khi hạch toán giảm doanh thu và thuế, doanh nghiệp bảo hiểm cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng bảo hiểm ban đầu và các phụ lục kèm theo (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng bảo hiểm hoặc văn bản đồng ý hoàn phí bảo hiểm giữa hai bên.
- Hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu do doanh nghiệp bảo hiểm tự lập theo quy định của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Chứng từ chi tiền (phiếu chi hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng) thể hiện rõ số tiền đã hoàn trả cho khách hàng cá nhân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6331/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty Bảo hiểm Liên Hiệp Tại TP.Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Phòng L16 - 15/1 Vincom Center - 72 Lê Thánh Tôn, Q.1
Mã số thuế: 0100112571 - 001
Trả lời văn bản số 004/2022/CV - UIC - HCM ngày 11/03/2022 của Chi nhánh Công ty Bảo hiểm Liên Hiệp Tại TP.Hồ Chí Minh (Chi nhánh) về hướng dẫn thủ tục hoàn phí bảo hiểm cho khách hàng cá nhân, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ tiết đ Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:
“Đối với trường hợp hoàn trả phí bảo hiểm và giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm:
Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là tổ chức kinh doanh, khi hoàn trả phí bảo hiểm (một phần hoặc toàn bộ), doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm do công ty bảo hiểm hoàn trả, tiền thuế GTGT, lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Hóa đơn này là căn cứ để doanh nghiệp bảo hiểm điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra, tổ chức tham gia bảo hiểm điều chỉnh chi phí mua bảo hiểm, số thuế GTGT đã kê khai hoặc đã khấu trừ.
Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là đối tượng không có hóa đơn GTGT, khi hoàn trả tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn trả (không bao gồm thuế GTGT), số tiền thuế GTGT theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn thu phí bảo hiểm để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh thu, thuế GTGT của doanh nghiệp bảo hiểm. ...”.
Trường hợp giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản pháp luật liên quan”.
Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn chứng từ:
Tại Khoản 2, Điều 3 quy định:
“Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
a) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
b) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.”.
Tại Điều 3 quy định chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
“Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh ký hợp đồng với khách hàng cá nhân mua bảo hiểm (đối tượng không có hóa đơn giá trị gia tăng), Chi nhánh đã lập hóa đơn điện tử thu phí bảo hiểm thì khi hoàn trả tiền phí bảo hiểm cho khách hàng cá nhân phù hợp theo quy định pháp luật, Chi nhánh và khách hàng tham gia bảo hiểm phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn trả (không bao gồm thuế GTGT), số tiền thuế GTGT theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà Chi nhánh đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Biên bản này là căn cứ để điều chỉnh kê khai doanh thu, thuế GTGT của Chi nhánh.
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 46739/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 47499/CTHN-TTHT năm 2022 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng cho, biếu, tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 47147/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn điện tử có ngày lập khác ngày ký do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 3Công văn 46739/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 47499/CTHN-TTHT năm 2022 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng cho, biếu, tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 47147/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn điện tử có ngày lập khác ngày ký do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6331/CTTPHCM-TTHT năm 2022 hướng dẫn thủ tục hoàn phí bảo hiểm cho khách hàng cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6331/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
