Giới thiệu về Công văn 6310/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 6310/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, chấn chỉnh và thống nhất quy trình nghiệp vụ về việc xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là một trong những văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và các cơ quan hải quan địa phương thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, giảm thiểu rủi ro tranh chấp về áp mã HS và áp thuế.
1. Mục đích và ý nghĩa của việc xác định trước mã số hàng hóa
Việc xác định trước mã số hàng hóa mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu:
- Giúp doanh nghiệp chủ động xác định trước nghĩa vụ thuế, chi phí và các thủ tục kiểm tra chuyên ngành liên quan trước khi hàng hóa cập cảng hoặc xuất khẩu.
- Hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình làm thủ tục thông quan.
- Tăng cường tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng mã số HS trên phạm vi toàn quốc, góp phần cải cách thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho thương mại.
2. Quy định về hồ sơ đề nghị xác định trước mã số
Để được Tổng cục Hải quan xem xét và ra quyết định xác định trước mã số, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định, bao gồm:
- Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu quy định của Bộ Tài chính, trong đó nêu rõ thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị và mô tả chi tiết về hàng hóa.
- Tài liệu kỹ thuật chi tiết của hàng hóa bao gồm bản vẽ thiết kế, catalogue, tài liệu thuyết minh quy trình sản xuất, thành phần cấu tạo, công dụng và tính năng của sản phẩm.
- Bản dịch tiếng Việt đối với các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng nước ngoài, có xác nhận và chịu trách nhiệm của người khai hải quan.
- Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (trong trường hợp cần thiết và hàng hóa có thể lấy mẫu được) để cơ quan hải quan thực hiện phân tích, giám định.
3. Quy trình tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ
Công văn hướng dẫn chi tiết các bước xử lý hồ sơ tại Tổng cục Hải quan nhằm đảm bảo tính chính xác và đúng thời hạn pháp luật quy định:
- Tiếp nhận hồ sơ: Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị từ doanh nghiệp.
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan hải quan phải kiểm tra và thông báo cho doanh nghiệp nếu hồ sơ cần bổ sung, sửa đổi thông tin hoặc mẫu vật.
- Phân tích và xác định mã số: Cơ quan hải quan căn cứ vào các quy tắc giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các tài liệu kỹ thuật và kết quả phân tích mẫu (nếu có) để xác định mã số HS phù hợp.
- Ban hành văn bản thông báo: Tổng cục Hải quan ban hành Thông báo kết quả xác định trước mã số hàng hóa gửi cho doanh nghiệp và cập nhật vào cơ sở dữ liệu của ngành hải quan.
4. Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng kết quả xác định trước mã số
Kết quả xác định trước mã số có giá trị pháp lý cao và phải tuân thủ các nguyên tắc áp dụng nghiêm ngặt:
- Thông báo kết quả xác định trước mã số có hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày ký ban hành.
- Kết quả này chỉ áp dụng đối với chính mặt hàng của tổ chức, cá nhân đã đề nghị xác định trước mã số và phải trùng khớp hoàn toàn về mô tả, đặc tính kỹ thuật với hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy định pháp luật hoặc phát hiện thông tin do doanh nghiệp cung cấp không chính xác, Tổng cục Hải quan có quyền hủy bỏ hoặc sửa đổi thông báo kết quả đã ban hành.
- Các Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục thông quan có trách nhiệm kiểm tra tính đồng nhất giữa hàng hóa thực tế và thông tin tại văn bản xác định trước mã số để áp dụng mã số thuế đúng quy định.
5. Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan các cấp nhằm tối ưu hóa hiệu quả thực thi:
- Đối với doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và mẫu hàng hóa cung cấp cho cơ quan hải quan. Sử dụng kết quả xác định trước mã số đúng đối tượng và đúng quy định.
- Đối với Tổng cục Hải quan: Đảm bảo thời gian giải quyết hồ sơ đúng luật định, hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp khi gặp vướng mắc và công khai các quyết định xác định trước mã số trên trang thông tin điện tử để đảm bảo tính minh bạch.
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện đúng nội dung thông báo xác định trước mã số của Tổng cục Hải quan, không tự ý áp mã khác nếu hàng hóa thực tế hoàn toàn phù hợp với thông báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6310/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TOTO Việt Nam. |
Tổng cục Hải quan nhận được 21 Đơn đề nghị xác định trước mã số (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo) kèm tài liệu của Công ty TNHH TOTO Việt Nam (Công ty), trong đó 8/21 đơn có kèm mẫu hàng. Liên quan đến đề nghị của Công ty, Cục Thuế xuất nhập khẩu (Tổng Cục Hải quan) đã có buổi đối thoại trực tiếp với đại diện Công ty ngày 25/08/2017 để làm rõ đặc điểm hàng hóa (của 8/21 đơn) và tiếp tục xử lý các đơn đề nghị xác định trước mã số của Công ty. Qua xem xét toàn bộ 21 đơn đề nghị xác định trước mã số và nội dung làm việc ngày 25/08/2017, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ qui tắc 2a trong 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì:
Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Qui tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.
2. Căn cứ Điều 8 quy định về phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời của Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì:
1. Hàng hóa là những máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển thực hiện phân loại theo quy tắc 2a của 6 (sáu) quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS.
Trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ nhiều nguồn, nhiều chuyến, làm thủ tục tại một hay nhiều cửa khẩu khác nhau thì người khai hải quan, cơ quan hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 dưới đây.
2. Thủ tục thực hiện đối với người khai hải quan:
a) Người khai hải quan thực hiện đăng ký Danh mục các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị, sau đây gọi là Danh mục, bằng phương thức điện tử (theo mẫu số 03/DMTBĐKNK-TDTL/2015 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo 01 Phiếu theo dõi trừ lùi các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị (theo mẫu số 04/PTDTL-TBNC/2015 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên với Chi cục hải quan nơi thuận tiện nhất;
3. Theo Biên bản làm việc ngày 25/08/2017 giữa Cục thuế xuất nhập khẩu (Tổng Cục Hải quan) và đại diện Công ty thì: Công ty chỉ sản xuất được phần sứ, một số các phần chi tiết phụ kiện khác như nhựa và kim loại phải nhập, một số khác mua trong nước để lắp ráp thành bộ phụ kiện hoàn chỉnh. Các chi tiết trong mỗi phụ kiện Công ty không bán ra thị trường từng chi tiết, chỉ mua về và lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm để bán nguyên bộ sản phẩm (thiết bị vệ sinh). Có nhiều chi tiết phụ kiện nhập dùng lẫn được cho nhau. Sản phẩm bán là sản phẩm cuối cùng.
Do vậy, đề nghị Công ty xem xét tổng thể các mặt hàng trong 21 đơn đề nghị xác định trước mã số này và các mặt hàng linh kiện khác Công ty nhập khẩu để sản xuất thiết bị vệ sinh, trường hợp đáp ứng đúng theo quy tắc 2a trên thì phân loại theo sản phẩm nguyên chiếc là thiết bị vệ sinh mà không phân loại theo mã số của từng linh kiện theo từng đơn đề nghị xác định trước mã số.
Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định trên và liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể như: Đăng ký Danh mục các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị, Phiếu theo dõi trừ lùi các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị... .
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH TOTO Việt Nam biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP CÁC ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ CỦA CÔNG TY
(Kèm theo Công văn số: 6310/TCHQ-TXNK ngày 26 tháng 9 năm 2017)
| STT | Đơn đề nghị XĐTMS | Ngày | Tên thương mại của mặt hàng đề nghị XĐTMS | Ký mã hiệu |
| 1 | 08/2017/TVN-HS | 03/08/2017 | Nắp đậy van xả bằng nhựa loại B6067-884. | B6067-884 |
| 2 | 09/2017/TVN-HS | 03/08/2017 | Cần gạt xả bồn cầu bằng nhựa loại B5090-688. | B5090-688 |
| 3 | 12/2017/TVN-HS | 08/08/2017 | Nắp chuyển nước của van cấp, bằng nhựa. | HF9B161 |
| 4 | 13/2017/TVN-HS | 08/08/2017 | Lõi van cấp, bằng nhựa. | HF9B166 |
| 5 | 14/2017/TVN-HS | Không ngày | Thân van cấp, bằng nhựa. | HF9B171 |
| 6 | 18/2017/TVN-HS | 24/08/2017 | Nắp chụp trang trí và dẫn hướng phao cấp của van cấp nước trong bình xối bồn cầu, bằng nhựa. | HF9B157 |
| 7 | 21/2017/TVN-HS | 12/09/2017 | Nắp chắn nước của van cấp, bằng nhựa | HF9B182 |
| 8 | 19/2017/TVN-HS | 12/09/2017 | Cần phao cấp bằng nhựa | HF9B185 |
| 9 | 20/2017/TVN-HS | 12/09/2017 | Dẫn hướng màng ngăn của van cấp, bằng nhựa | HF9B181 |
| 10 | 05/2017/TVN-HS | 03/08/2017 | Bát sen tắm cầm tay bằng nhựa mạ crôm loại 9A084G-1. | 9A084G-1 |
| 11 | 545/2017/TVN-EXIM | 09/08/2017 | Gác sen gắn tường bằng nhựa mạ crome loại A9A332Y. | A9A332Y |
| 12 | 06/2017/TVN-HS | 03/08/2017 | Lõi van bằng nhựa loại T9B2119V1 dùng cho vòi chậu dạng tay gạt. | T9B2119V1 |
| 13 | 553/2017/TVN-EXIM | 19/08/2017 | Cổ thoát xả bằng đồng mạ crôm, dùng cho chậu rửa. | T6JV2N |
| 14 | 03/2017/TVN-HS | 03/08/2017 | Bộ thoát xả bằng nhựa dùng cho bồn tắm loại DB503R-2B. | DB503R-2B |
| 15 | 07/2017/TVN-HS | 03/08/2017 | Đệm nối tường bằng nhựa loại T64CP dùng cho bồn tiểu nam. | T64CP |
| 16 | 04/2017/TVN-HS | 03/08/2017 | Ống nối sàn bằng nhựa loại TCP02-305 dùng cho bồn cầu. | TCP02-305 |
| 17 | 17/2017/TVN-HS | 24/08/2017 | Bản lề đóng êm của nắp đậy và bệ ngồi bồn cầu bằng nhựa loại ES014S. | ES014S |
| 18 | 15/2017/TVN-HS | 24/08/2017 | Mũ chụp trang trí đinh vít cố định bồn cầu, bằng nhựa, màu trắng loại HF9A874#NW1. | HF9A874#NW1 |
| 19 | 16/2017/TVN-HS | 24/8/2017 | Mũ chụp trang trí đinh vít cố định bồn cầu, bằng nhựa, màu trắng loại H240#NWL | H240#NW1 |
| 20 | 510/2017/TVN-EXIM | 22/08/2017 | Bộ chốt cố định loại TS810DV3 dùng để cố định bình xối với bàn cầu | TS810DV3 |
| 21 | 554/2017/TVN-EXIM | 19/08/2017 | Nắp đậy và bệ ngồi bồn cầu có thể sưởi ấm, bằng nhựa, màu trắng, tự động đóng mở nắp, tự động xả bằng cảm ứng loại TCF993WA#NW 1 | TCF993WA#NW1 |
- 1Công văn 7655/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7656/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4884/TXNK-PL năm 2017 về xác định trước mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7655/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7656/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4884/TXNK-PL năm 2017 về xác định trước mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 6310/TCHQ-TXNK năm 2017 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6310/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
