Công văn 627/TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc phát sinh và thống nhất việc thực hiện các chính sách thuế đối với người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng điều chỉnh của các sắc thuế liên quan; các cơ quan thuế địa phương chịu trách nhiệm quản lý và thực thi chính sách thuế.
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn nghiệp vụ, giải quyết các vướng mắc cụ thể về chính sách thuế, thủ tục kê khai, tính thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung cốt lõi của văn bản
- Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế: Văn bản đưa ra các căn cứ pháp lý từ các Luật thuế, Nghị định và Thông tư liên quan để giải thích rõ ràng cách thức áp dụng chính sách thuế đối với từng trường hợp cụ thể, đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật.
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan thuế: Chỉ đạo các cục thuế địa phương trong việc kiểm tra, giám sát và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước, tránh thất thu thuế.
- Tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế: Giải quyết các điểm nghẽn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Công văn 627/TCT/NV5 có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp đối với các nội dung được hỏi và là căn cứ để các cơ quan thuế, người nộp thuế có liên quan tham khảo, thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế tại thời điểm áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 627/TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 21 tháng 2 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 627 TCT/NV5 NGÀY 21 THÁNG 02 NĂM 2003 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THUẾ
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội
Trả lời Công văn số 40712 CT/HTr ngày 24/12/2002 của Cục thuế Thành phố Hà Nội về việc giải đáp chính sách thuế của Công ty Tư vấn kỹ thuật chuyển giao công nghệ IBH (Công ty IBH), Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Về nguyên tắc, các khoản chi trực tiếp phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty được hạch toán vào chi phí. Các khoản chi này đều phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn. Các chi phí không phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc chi phí không có hoá đơn, chứng từ và hoá đơn không hợp pháp không được hạch toán vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trường hợp Công ty IBH mời chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, tuỳ theo mục đích của công việc và phù hợp với thoả thuận trong Hợp đồng với các chuyên gia này, các khoản chi cho chuyên gia phải có chứng từ, hoá đơn hợp pháp theo quy định và được hạch toán vào khoản mục chi phí nêu tại Thông tư 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính.
2. Các khoản chi công tác phí cho người lao động của Công ty nếu có chứng từ hợp pháp, đã được đại diện có thẩm quyền của Công ty phê duyệt được tính vào chi phí xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Riêng tiền phụ cấp lưu trú trong thời gian đi công tác được tính vào chi phí để xác định thuế TNDN không được vượt quá mức phụ cấp lưu trú vượt quy định tại Thông tư 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính. Mức phụ cấp lưu trú vượt quy định này hạch toán vào chi phí tiền lương, tiền công của Công ty và phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
3. Chi phí thuê khách sạn, nhà ở cho người nước ngoài là Tổng Giám đốc và Giám đốc kỹ thuật của Công ty nếu được nêu rõ trong Hợp đồng lao động ký giữa công ty với họ, phù hợp với pháp luật lao động đối với các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, sẽ được tính là chi phí hợp lý trong năm của Công ty theo hướng dẫn tại Điểm b3, Mục I.2, phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC nói trên.
4. Theo hướng dẫn tại Điểm b5, Mục I.2, phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC nói trên thì các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước...) phải có chứng từ hợp lệ. Các chi phí thuê nhà, điện, nước phải có hoá đơn mang tên Công ty tư vấn kỹ thuật chuyển giao Công nghệ IBH thì mới được hạch toán vào chi phí của Công ty.
5. Theo hướng dẫn tại Điểm 3.13, Mục II.2, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì dịch vụ tư vấn là đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
Hoạt động chuyển giao công nghệ và phần mềm máy tính, trừ phần mềm xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điểm 23, Mục II, phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC nói trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thành phố Hà Nội biết.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1Thông tư 94/1998/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Thông tư 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 5Công văn 212/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 627/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế
- Số hiệu: 627/TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/02/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/02/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
