Tóm tắt Công văn 6262/BXD-KHCN năm 2020 về xác định tầng cao và chiều cao công trình
Công văn 6262/BXD-KHCN do Bộ Xây dựng ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc, hướng dẫn chi tiết và thống nhất cách hiểu về việc xác định chiều cao công trình cũng như số tầng (tầng cao) của công trình xây dựng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và thẩm định trên cả nước.
1. Quy định về xác định số tầng (tầng cao) của công trình
Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, việc xác định số tầng của công trình phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng (như QCVN 03:2012/BXD và các quy chuẩn thay thế, bổ sung). Cụ thể:
- Tầng trên mặt đất: Được tính là các tầng nằm hoàn toàn hoặc phần lớn trên cốt mặt đất tự nhiên hoặc cốt quy hoạch được duyệt theo quy định.
- Tầng hầm và tầng bán hầm: Việc xác định một tầng là tầng hầm hay bán hầm để tính vào tổng số tầng cao phụ thuộc vào cao độ của sàn tầng trệt so với cốt mặt đất tự nhiên hoặc cốt vỉa hè hoàn thiện xung quanh công trình.
- Tầng kỹ thuật: Tầng kỹ thuật (bao gồm cả tầng lửng kỹ thuật) có thể không bị tính vào số tầng cao của công trình nếu diện tích sàn sử dụng cho mục đích kỹ thuật chiếm tỷ lệ lớn và chiều cao tầng đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Tầng tum (tum thang): Tầng tum phục vụ mục đích bao che lồng cầu thang bộ, giếng thang máy, hoặc khu vực kỹ thuật mái sẽ không tính vào số tầng cao của công trình nếu diện tích mái tum không vượt quá tỷ lệ phần trăm diện tích sàn mái theo quy định (thường không quá 30% diện tích sàn mái).
2. Phương pháp xác định chiều cao công trình xây dựng
Chiều cao công trình là một chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc quan trọng. Công văn 6262/BXD-KHCN làm rõ phương pháp đo đạc và xác định như sau:
- Điểm tính chiều cao: Chiều cao công trình được tính từ cốt mặt đất tự nhiên hoặc cốt vỉa hè được quy định (cốt ±0.00) đến điểm cao nhất của công trình (bao gồm cả mái dốc hoặc mái bằng).
- Các bộ phận không tính vào chiều cao: Các thiết bị kỹ thuật lắp đặt trên mái như cột thu lôi, cột ăng-ten, thiết bị năng lượng mặt trời, bể nước mái dạng lắp ghép quy mô nhỏ thường không bị tính vào chiều cao tổng thể của công trình để xét duyệt mật độ hoặc giới hạn chiều cao tĩnh không, trừ các trường hợp có quy định đặc biệt về an toàn hàng không hoặc cảnh quan đô thị.
- Sự thống nhất giữa các quy chuẩn: Việc xác định chiều cao phải đảm bảo tính đồng nhất giữa quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp.
3. Ý nghĩa thực tiễn và phạm vi áp dụng
Công văn này giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình cấp giấy phép xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 tại các địa phương:
- Giúp thống nhất cách hiểu giữa cơ quan cấp phép xây dựng và chủ đầu tư, tránh việc lạm dụng tầng lửng, tầng tum để tăng quy mô công trình sai quy hoạch.
- Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho công tác thanh tra, kiểm tra trật tự xây dựng đô thị.
- Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy và an toàn kết cấu dựa trên việc phân cấp công trình chính xác theo số tầng và chiều cao thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6262/BXD-KHCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP. Hà Nội
Bộ Xây dựng nhận công văn số 5896/QHKT-P2 ngày 03/12/2020 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP. Hà Nội về xin hướng dẫn về quy định tầng cao và chiều cao công trình dự án Tổ hợp trung tâm thương mại, dịch vụ và khách sạn tại khu đất số 200 Yên Phụ, phường Yên Phụ và Quảng An, quận Tây Hồ, Hà Nội. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Về khái niệm nhà cao tầng:
Nhà cao tầng là ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng1. Ủy ban Nhà cao tầng Quốc tế phân nhà cao tầng ra 4 loại theo số tầng nhà như sau: (1) Nhà cao tầng loại 1: từ 9 tầng đến 16 tầng; (2) Nhà cao tầng loại 2: từ 17 tầng đến 25 tầng; (3) Nhà cao tầng loại 3: từ 26 tầng đến 40 tầng; (4) Nhà cao tầng loại 4: từ 40 tầng trở lên gọi là nhà siêu cao tầng.
Theo đó, đề xuất của Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP. Hà Nội với nội dung “công trình cao tầng là công trình có chiều cao từ 9 tầng trở lên” để xác định mốc nhà cao tầng trong công tác quản lý hoạt động xây dựng tại TP. Hà Nội là phù hợp với định nghĩa nhà cao tầng trên thế giới (theo quy mô kết cấu), và mốc xác định nhà cao tầng tại các tiêu chuẩn quốc gia đang áp dụng trong thiết kế kết cấu cho công trình nhà cao tầng của Việt Nam trong đó có TCVN 9363:2012 Khảo sát cho xây dựng - Khảo sát địa chất kỹ thuật cho nhà cao tầng.
2. Về chiều cao thông thủy:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chỉ đưa ra các quy định nhằm khống chế chiều cao thông thủy2 tối thiểu để đảm bảo khả năng sử dụng an toàn cho người trong công trình. Để đảm bảo phù hợp với các mục đích sử dụng khác nhau, đáp ứng hình khối kiến trúc và khả năng sáng tạo của từng công trình cụ thể, các quy chuẩn kỹ thuật không khống chế chiều cao thông thủy tối đa.
Việc xác định chiều cao các công trình nói chung, dự án Tổ hợp trung tâm thương mại, dịch vụ và khách sạn (nêu trên) nói riêng, phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong đồ án quy hoạch chi tiết (hoặc tổng mặt bằng), thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, trên nguyên tắc phù hợp các mục tiêu quản lý kiến trúc cảnh quan theo đặc thù từng đô thị, từng khu vực của đô thị; đảm bảo các yêu cầu quản lý về chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng, không gian, kiến trúc, cảnh quan và độ cao tĩnh không được phép xây dựng.
Trên đây là trả lời của Bộ Xây dựng đề nghị Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP. Hà Nội nghiên cứu, hướng dẫn đơn vị thực hiện phù hợp với thực trạng tại địa phương và các quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2582/BXD-KTQH điều chỉnh chiều cao công trình tại khu đất 124-126 Hàng Trống để lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở Hội đồng - Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 57/BXD-KHCN Hướng dẫn tính chiều cao công trình, phân cấp công trình theo QCVN 03: 2009/BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 217/BXD-KTXD hướng dẫn áp dụng định mức công việc theo chiều cao công trình theo quy định của Định mức 1776/2008/BXD-VP do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 3001/BXD-KHCN năm 2020 hướng dẫn về bố trí tầng lánh nạn của dự án Chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ Rome by Diamond Lotus do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 1187/BXD-QHKT năm 2020 về cách tính tầng cao nhà trung bình trong lô đất do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Công văn 2582/BXD-KTQH điều chỉnh chiều cao công trình tại khu đất 124-126 Hàng Trống để lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở Hội đồng - Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 57/BXD-KHCN Hướng dẫn tính chiều cao công trình, phân cấp công trình theo QCVN 03: 2009/BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 217/BXD-KTXD hướng dẫn áp dụng định mức công việc theo chiều cao công trình theo quy định của Định mức 1776/2008/BXD-VP do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 3001/BXD-KHCN năm 2020 hướng dẫn về bố trí tầng lánh nạn của dự án Chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ Rome by Diamond Lotus do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 1187/BXD-QHKT năm 2020 về cách tính tầng cao nhà trung bình trong lô đất do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 6262/BXD-KHCN năm 2020 về xác định tầng cao và chiều cao công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 6262/BXD-KHCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
