Giới thiệu về Công văn 623/TCT-DNL
Công văn 623/TCT-DNL là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung vào việc hướng dẫn công tác kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức thực hiện, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 623/TCT-DNL về việc kê khai thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, thủ tục và phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Phần mở đầu và các điều khoản đầu)
Nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung xác định các nguyên tắc nền tảng và định hướng thực hiện kê khai thuế GTGT, cụ thể bao gồm:
- Căn cứ pháp lý và đối tượng áp dụng: Xác định rõ các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ ban hành hướng dẫn, đồng thời định vị cụ thể nhóm đối tượng người nộp thuế chịu sự điều chỉnh của công văn này.
- Nguyên tắc kê khai thuế GTGT: Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai đúng, đủ và kịp thời các nghĩa vụ thuế phát sinh. Việc kê khai phải phản ánh trung thực hoạt động sản xuất kinh doanh và tuân thủ đúng biểu mẫu quy định.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Nhấn mạnh nghĩa vụ tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai thuế GTGT đã nộp cho cơ quan thuế.
- Vai trò giám sát của cơ quan thuế: Quy định nhiệm vụ của các cục thuế trong việc tiếp nhận, đôn đốc, kiểm tra và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy trình kê khai, hạn chế tối đa sai sót phát sinh.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 623/TCT-DNL đóng vai trò là công cụ tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp. Việc áp dụng thống nhất các hướng dẫn trong văn bản này giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho người nộp thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 623/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Hàng không VIETJET. |
Trả lời công văn số VJC-29122012 ngày 29/12/2012 của Công ty cổ phần hàng không VIETJET (VIETJET) về việc kê khai thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 8.g Điều 10 Chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:
“g) Việc lập các Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo Tờ khai thuế hàng tháng gửi cho cơ quan thuế trong một số trường hợp được thực hiện như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hóa đơn.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua lẻ, bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hóa đơn.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thì việc kê khai thuế GTGT đối với hoạt động bán vé máy bay và các hoạt động dịch vụ kinh doanh khác như sau:
- Đối với hoạt động vận tải hàng không:
Trường hợp hàng tháng Công ty cổ phần Hàng không VIETJET phát sinh số lượng lớn hóa đơn bán lẻ cho khách hàng đối với hoạt động bán vé máy bay và các dịch vụ đi kèm thì: Các điểm bán vé, các đơn vị phụ thuộc hàng tháng phải lập bảng kê chi tiết từng hóa đơn GTGT đầu ra phát sinh tại cơ sở và gửi bảng kê về Công ty. Trên cơ sở bảng kê của các điểm bán vé và đơn vị phụ thuộc Công ty thực hiện kê khai tổng hợp doanh số bán ra khi lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính), không phải kê khai chi tiết theo từng hóa đơn.
Công ty phải lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai.
- Đối với hoạt động kinh doanh khác: thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 10, Chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần hàng không VIETJET biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 306/TCT-KK kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với các nhà máy thủy điện không thuộc EVN do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 951/TCHQ-TXNK về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 398/TCT-CS kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 403/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2422/TCT-KK về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2674/TCT-KK về kê khai thuế giá trị gia tăng của Phân xưởng sản xuất khác địa phương do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 306/TCT-KK kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với các nhà máy thủy điện không thuộc EVN do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 951/TCHQ-TXNK về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 398/TCT-CS kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 403/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2422/TCT-KK về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2674/TCT-KK về kê khai thuế giá trị gia tăng của Phân xưởng sản xuất khác địa phương do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 623/TCT-DNL kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 623/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/02/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
