Văn bản góp ý về dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Thông tư số 05/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý về giá tính thuế tài nguyên. Nội dung dự thảo hướng tới việc đảm bảo giá tính thuế tài nguyên sát với biến động thực tế của thị trường, đồng thời phân cấp, giao quyền chủ động cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh trong việc điều hành, quyết định bảng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương dưới sự giám sát của Bộ Tài chính.
- Sửa đổi quy định về xác định giá tính thuế tài nguyên
Dự thảo thực hiện sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Thông tư số 05/2020/TT-BTC với các nội dung cốt lõi sau:
- Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên của địa phương phải phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành (nằm trong khoảng từ mức giá tối thiểu đến mức giá tối đa), trừ một số trường hợp đặc thù được quy định cụ thể tại các khoản 5, 6, 7 Điều 5 Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
- Khung giá tính thuế ban hành kèm theo Thông tư là khung giá áp dụng cho các nhóm, loại tài nguyên có cùng tính chất lý, hóa giống nhau.
- Đối với các loại tài nguyên chưa xác định được giá bán (bao gồm tài nguyên khai thác không bán ra trực tiếp mà phải đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra thị trường), UBND cấp tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên. Việc quy định này phải căn cứ theo Luật Thuế tài nguyên, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy trình xử lý khi giá tài nguyên biến động hoặc phát sinh tài nguyên mới
Dự thảo bổ sung các khoản 5, 6, 7 và 8 vào Điều 5 của Thông tư số 44/2017/TT-BTC nhằm giải quyết các biến động thực tế trên thị trường:
- Trường hợp giá thị trường biến động cao hơn mức giá tối đa: Khi giá tài nguyên phổ biến trên thị trường tăng cao hơn mức giá tối đa trong Khung giá của Bộ Tài chính, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên mới hoặc văn bản điều chỉnh Bảng giá cho phù hợp với thực tế, đảm bảo đúng chính sách pháp luật.
- Trường hợp giá thị trường biến động thấp hơn mức giá tối thiểu dưới 20%: Nếu giá tài nguyên phổ biến trên thị trường giảm thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá, Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế và Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND cấp tỉnh điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với thị trường.
- Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới: Đối với các loại tài nguyên mới phát sinh chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên hiện hành, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ vào giá giao dịch phổ biến hoặc giá bán thực tế trên thị trường để trình UBND cấp tỉnh ban hành văn bản bổ sung Bảng giá tính thuế riêng cho loại tài nguyên này.
- Trách nhiệm báo cáo của địa phương: Sở Tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin và gửi văn bản báo cáo về Bộ Tài chính đối với tất cả các trường hợp điều chỉnh nêu trên. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá hoặc văn bản điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên.
- Quy định về điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính
Dự thảo sửa đổi toàn diện Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC về thẩm quyền và căn cứ điều chỉnh khung giá của Bộ Tài chính:
- Các trường hợp được điều chỉnh, bổ sung khung giá: Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành sẽ được xem xét điều chỉnh, bổ sung trong hai trường hợp: Một là, khi giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu quy định trong Khung giá; Hai là, khi phát sinh loại tài nguyên mới hoàn toàn chưa được quy định trong Khung giá hiện hành.
- Trách nhiệm phối hợp của địa phương: Sở Tài chính các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chủ động thu thập, cung cấp thông tin về các trường hợp biến động giá hoặc phát sinh tài nguyên mới nêu trên, gửi văn bản về Bộ Tài chính để làm căn cứ thực tế cho việc ban hành quyết định điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên kịp thời và phù hợp.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư sửa đổi này dự kiến có hiệu lực thi hành trong năm 2023.
- Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, UBND cấp tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, xem xét và giải quyết theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6219/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Theo Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2023, Bộ Tài chính đã tổ chức nghiên cứu xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
Bộ Tài chính đã có công văn số 7794/BTC-TCT ngày 15/4/2021 và công văn số 9669/BTC-TCT ngày 22/9/2022 gửi lấy ý kiến đóng góp của các Bộ ngành, địa phương, đơn vị đối với dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2017/TT-BTC; đồng thời, đăng website lấy ý kiến công khai tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính theo đúng trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Sau khi có ý kiến đóng góp của các đơn vị, Bộ Tài chính đã tổng hợp và hoàn thiện dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2017/TT-BTC. Tuy nhiên, trong thời gian qua, tình hình kinh tế thế giới và nước ta có nhiều biến động ảnh hưởng lớn đến giá cả hàng hóa nói chung và giá cả tài nguyên nói riêng. Để đảm bảo việc ban hành Thông tư phù hợp với biến động giá cả thị trường và giải quyết một số vướng mắc liên quan đến thẩm quyền quy định Bảng giá tài nguyên khi giá tài nguyên có biến động ngoài khung giá, Bộ Tài chính trân trọng đề nghị các Quý Cơ quan tiếp tục nghiên cứu, tham gia ý kiến đóng góp đối với dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2017/TT-BTC (lần 3) do Bộ Tài chính soạn thảo.
Văn bản góp ý của Quý Cơ quan đề nghị gửi Bộ Tài chính (qua Tổng cục Thuế: số 123 Lò Đúc, phường Đống Mác, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội); đồng thời, gửi vào hòm thư điện tử theo địa chỉ bmanh@gdt.gov.vn trước ngày 30/6/2023.
Bộ Tài chính trân trọng cảm ơn sự hợp tác của các Quý Cơ quan.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2023/TT-BTC | Hà Nội, ngày tháng năm 2023 |
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Thông tư số 05/2020/TT-BTC như sau:
"4. Giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá tính thuế tài nguyên phải phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên (lớn hơn hoặc bằng mức giá tối thiểu và nhỏ hơn hoặc bằng mức giá tối đa) của nhóm, loại tài nguyên tương ứng quy định tại khung giá tính thuế tài nguyên, trừ trường hợp quy định khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.
Khung giá tính thuế ban hành kèm theo Thông tư này là khung giá tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau. Đối với tài nguyên chưa xác định giá bán bao gồm tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Luật thuế tài nguyên, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và hướng dẫn tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC như sau:
1. Bổ sung khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 5 như sau:
“5. Đối với trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường có biến động cao hơn mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với thị trường, đảm bảo đúng chính sách pháp luật.
6. Đối với trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường có biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với thị trường, đảm bảo đúng chính sách pháp luật.
7. Đối với trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này.
8. Sở Tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin đối với các trường hợp nêu tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này và gửi văn bản về Bộ Tài chính, chậm nhất 30 ngày kể từ khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC như sau:
“Điều 6. Điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên:
1. Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên:
a) Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành;
b) Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều này và gửi văn bản về Bộ Tài chính để làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.”
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2243/TCT-CS năm 2023 về áp dụng khung giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2292/TCT-CS năm 2023 về hướng dẫn xác định giá tính thuế tài nguyên mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2354/TCT-CS năm 2023 về xác định giá tính thuế tài nguyên đối với đá khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 10Công văn 2243/TCT-CS năm 2023 về áp dụng khung giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2292/TCT-CS năm 2023 về hướng dẫn xác định giá tính thuế tài nguyên mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2354/TCT-CS năm 2023 về xác định giá tính thuế tài nguyên đối với đá khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6219/BTC-TCT năm 2023 góp ý về dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 6219/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/06/2023
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
