Tóm tắt Công văn 621/TCT-DNL năm 2017 về kê khai bù trừ thuế giá trị gia tăng
Công văn 621/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc kê khai và thực hiện bù trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn xử lý thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư đối với hoạt động sản xuất kinh doanh đang hoạt động của người nộp thuế.
Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai và bù trừ thuế GTGT đối với dự án đầu tư được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Kê khai riêng biệt: Người nộp thuế có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư (chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh) phải thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư riêng biệt trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Bù trừ nghĩa vụ thuế: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (được kê khai trên Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT) trong cùng kỳ tính thuế.
- Giới hạn số tiền bù trừ: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Quy trình thực hiện bù trừ thuế giá trị gia tăng
Để thực hiện bù trừ thuế GTGT đúng quy định, doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình kết chuyển số liệu giữa các tờ khai thuế như sau:
- Xác định thuế GTGT đầu vào của dự án: Doanh nghiệp tập hợp hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư và kê khai đầy đủ vào Tờ khai Mẫu số 02/GTGT để xác định số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án.
- Thực hiện kết chuyển bù trừ: Chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi xác định sẽ được kết chuyển sang Tờ khai Mẫu số 01/GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh. Số liệu này được thể hiện tại chỉ tiêu tương ứng về số thuế GTGT của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
- Xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng: Sau khi bù trừ, nếu hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn còn số thuế phải nộp, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đủ số thuế này vào ngân sách nhà nước. Nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư lớn hơn số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh, phần chênh lệch còn lại sẽ tiếp tục được theo dõi trên tờ khai dự án đầu tư.
Xử lý số thuế giá trị gia tăng còn lại sau khi bù trừ
Đối với phần thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được bù trừ hết trong kỳ tính thuế, phương án giải quyết được thực hiện như sau:
- Chuyển kỳ sau: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa bù trừ hết sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo trên Tờ khai Mẫu số 02/GTGT để tiếp tục thực hiện bù trừ theo quy định.
- Hoàn thuế GTGT: Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế hiện hành (ví dụ: số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên và dự án thuộc đối tượng được hoàn thuế), doanh nghiệp được lập hồ sơ đề nghị cơ quan thuế xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 621/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội
Đ/C: Tầng 8, tòa nhà Nam Hải Lakeview, KĐT Vĩnh Hoàng, P. Hoàng Văn Thụ,
Q Hoàng Mai, TP. Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 88/DMHN-KTTC ngày 14/12/2016 và công văn giải trình bổ sung số 94/DMHN-KTTC ngày 13/01/2017 của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội kiến nghị về việc bàn giao số thuế GTGT còn được khấu trừ của dự án đầu tư cho Chi nhánh Tổng công ty. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản b Điểm 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa. cung ứng dịch vụ:
"b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng vơi cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp"
Căn cứ vào quy định nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
- Đối với dự án Nhà máy May 2 Nam Đàn Tổng công ty đã bàn giao cho Chi nhánh Nam Đàn để hoạt động từ tháng 04/2016 thì Tổng công ty phải bàn giao thuế đầu vào của dự án chưa được hoàn cho Chi nhánh Nam Đàn để kê khai, khấu trừ theo quy định.
- Đối với dự án Nhà máy Sợi Đồng Văn 1 đã hoàn thành, đang trong quá trình chạy thử nghiệm để hoàn tất công việc đầu tư chưa được bàn giao cho Chi nhánh Hà Nam nhưng Tổng công ty đã thành lập Nhà máy Sợi Đồng Văn 1 thuộc Chi nhánh Hà Nam để tiếp nhận quản lý, vận hành dự án thì Tổng công ty thực hiện bàn giao số thuế GTGT đầu vào của dự án cho Chi nhánh Hà Nam tiếp nhận để kê khai bù trừ với thuế GTGT phát sinh phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp Chi nhánh Hà Nam.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3211/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước của doanh nghiệp chủ quản và chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2671/TCT-CS năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế các dự án đường cao tốc của VEC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3004/TCT-CS năm 2017 kê khai chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5817/TCT-KK năm 2017 về bù trừ thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3211/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước của doanh nghiệp chủ quản và chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2671/TCT-CS năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế các dự án đường cao tốc của VEC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3004/TCT-CS năm 2017 kê khai chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5817/TCT-KK năm 2017 về bù trừ thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 621/TCT-DNL năm 2017 về kê khai bù trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 621/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
