Giới thiệu về Công văn 62/CT-HTr năm 2016
Công văn 62/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp liên quan đến các khoản chi phúc lợi, đặc biệt là chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 62/CT-HTr
- Nguyên tắc chung về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành được áp dụng trong công văn, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định về chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động
Công văn hướng dẫn cụ thể về điều kiện và mức khống chế đối với khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động:
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động nếu các khoản chi này được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Mức chi để được tính vào chi phí được trừ không vượt quá mức khống chế theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh (theo quy định hiện hành tại thời điểm ban hành công văn là không quá 01 triệu đồng/tháng/người).
- Điều kiện bắt buộc về việc hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc
Để khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện tiên quyết sau:
- Doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) theo đúng quy định của pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp còn nợ tiền bảo hiểm bắt buộc theo quy định thì khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và được cơ quan thuế chấp thuận chi phí, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính, quy chế nội bộ của doanh nghiệp có quy định rõ ràng về chế độ phúc lợi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tự nguyện cho người lao động.
- Hợp đồng bảo hiểm ký kết giữa doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Hóa đơn thu tiền phí bảo hiểm và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên).
- Hồ sơ, chứng từ chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động tính đến thời điểm trích chi phí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/CT-HTr | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty cổ phần công nghiệp ôtô Vinacomin tại Hà Nội
(Địa chỉ: Số 226 Lê Duẩn, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
MST: 5700353722-001)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 32/CV-VN Tháng 11/2015 của Chi nhánh Công ty cổ phần công nghiệp ôtô Vinacomin tại Hà Nội về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
"... 2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân... ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Chi nhánh Công ty cổ phần công nghiệp ôtô Vinacomin tại Hà Nội có thuê nhà xưởng của cá nhân theo phương thức thanh toán chuyển khoản 6 tháng/1 lần có đầy đủ hợp đồng thuê tài sản của cá nhân và chứng từ trả tiền thuê tài sản thì khoản chi này được tính là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty cổ phần công nghiệp ôtô Vinacomin tại Hà Nội Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 75277/CT-HTr năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 2604/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6189/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6462/CT-HTr năm 2016 Chính sách thuế đối với chi phí thành lập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2288/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2633/CT-TTHT năm 2016 về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 42333/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 75277/CT-HTr năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 2604/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6189/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 6462/CT-HTr năm 2016 Chính sách thuế đối với chi phí thành lập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 2288/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 2633/CT-TTHT năm 2016 về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 42333/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 62/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 62/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
