Công văn 6167/BKHĐT-PTDN do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm giải đáp, hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Luật Doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thống nhất phương thức thực hiện các quy định pháp lý.
1. Hướng dẫn về đăng ký ngành, nghề kinh doanh
- Tự do kinh doanh: Doanh nghiệp được quyền kinh doanh tất cả các ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Việc ghi nhận ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải được áp mã theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện: Doanh nghiệp được phép đăng ký các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện ngay từ khi thành lập. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ được thực hiện hoạt động kinh doanh thực tế khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Cắt giảm thủ tục hành chính: Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình chứng chỉ hành nghề hoặc các văn bản xác nhận vốn pháp định tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
2. Quy định về người đại diện theo pháp luật và ủy quyền thực hiện thủ tục
- Số lượng người đại diện: Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ cụ thể của từng người đại diện phải được quy định rõ ràng trong Điều lệ công ty.
- Ủy quyền thực hiện thủ tục: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền phải tuân thủ các quy định của pháp luật dân sự về đại diện và ủy quyền.
3. Quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp
- Quyền tự quyết về con dấu: Doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của mình.
- Nghĩa vụ thông báo mẫu dấu: Trước khi chính thức sử dụng, doanh nghiệp phải gửi thông báo mẫu con dấu đến Phòng Đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong giao dịch với bên thứ ba.
4. Quy định về góp vốn và xử lý việc chậm góp vốn
- Thời hạn góp vốn thành lập: Các thành viên, cổ đông sáng lập phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn tối đa là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Điều chỉnh vốn điều lệ: Trường hợp hết thời hạn cam kết mà vẫn có thành viên, cổ đông chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng với giá trị số vốn thực tế đã góp trong thời hạn luật định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6167/BKHĐT-PTDN | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 9800/VPCP-ĐMDN ngày 15 tháng 11 năm 2016 về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, ngày 1 tháng 8 năm 2018 Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được công văn số 7296/VPC-ĐMDN về việc trả lời kiến nghị của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5-CTCP (CIENCO 5). Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:
1. Về vấn đề xác định thành viên Hội đồng quản trị có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.
- Khoản 2 Điều 159 Luật Doanh nghiệp 2014 về Công khai các lợi ích liên quan quy định: Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác chặt chẽ hơn, việc công khai hóa lợi ích và người có liên quan của công ty thực hiện theo quy định sau: “Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai các lợi ích liên quan của họ với công ty, bao gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà họ có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;
b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng phần vốn góp hoặc cổ phần trên 10% vốn điều lệ”.
- Tại tiết b và tiết đ Khoản 17 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
b) Công ty con đối với công ty mẹ trong nhóm công ty;
đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;
Do vậy, đề nghị quý Doanh nghiệp căn cứ theo những quy định nêu trên để xác định quyền biểu quyết đối với thành viên HĐQT.
2. Về vấn đề xác định giá trị Hợp đồng giao dịch:
Luật Doanh nghiệp 2014 không có quy định về cách thức xác định giá trị của giao dịch, hợp đồng. Do đó, đề nghị quý Doanh nghiệp xác định giá trị của giao dịch hoặc hợp đồng giao dịch theo quy định của pháp luật liên quan.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với nội dung kiến nghị của quý Doanh nghiệp, xin gửi quý Doanh nghiệp biết và thực hiện theo quy định pháp luật.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 7557/VPCP-ĐMDN về việc áp dụng Luật Doanh nghiệp đối với hình thức công ty mẹ-công ty con có vốn đầu tư nước ngoài do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1788/TTg-PL năm 2015 thực hiện Nghị quyết 59/NQ-CP về triển khai thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 789/TTg-PL năm 2016 về ban hành văn bản hướng dẫn Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
- 4Công văn 3397/BKHĐT-QLKTTW năm 2019 hướng dẫn áp dụng quy định tại Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2014 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
- 6Công văn 2878/VPCP-DMDN năm 2021 về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn số 7557/VPCP-ĐMDN về việc áp dụng Luật Doanh nghiệp đối với hình thức công ty mẹ-công ty con có vốn đầu tư nước ngoài do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Công văn 1788/TTg-PL năm 2015 thực hiện Nghị quyết 59/NQ-CP về triển khai thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 789/TTg-PL năm 2016 về ban hành văn bản hướng dẫn Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
- 5Công văn 9800/VPCP-ĐMDN năm 2016 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 3397/BKHĐT-QLKTTW năm 2019 hướng dẫn áp dụng quy định tại Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2014 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
- 8Công văn 2878/VPCP-DMDN năm 2021 về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 6167/BKHĐT-PTDN năm 2018 vướng mắc trong áp dụng Luật Doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 6167/BKHĐT-PTDN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2018
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Tống Quốc Đạt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
