Giới thiệu về Công văn 6156/CT-TTHT năm 2016
Công văn 6156/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về chính sách lưu trữ hồ sơ, tài liệu và chứng từ kế toán. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc lưu trữ chứng từ giấy truyền thống và chứng từ điện tử, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật về kế toán và thuế.
Quy định về hình thức lưu trữ chứng từ kế toán điện tử
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 6156/CT-TTHT là hướng dẫn chi tiết về việc lưu trữ các tài liệu kế toán dưới dạng điện tử. Cụ thể:
- Doanh nghiệp được phép lưu trữ tài liệu kế toán trên các phương tiện điện tử như thẻ nhớ, đĩa CD, ổ cứng, máy chủ hoặc các thiết bị lưu trữ thông tin khác.
- Đối với các chứng từ điện tử (như hóa đơn điện tử, tờ khai thuế điện tử, chứng từ thanh toán điện tử), doanh nghiệp không bắt buộc phải in ra giấy để lưu trữ, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Hệ thống lưu trữ điện tử phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật thông tin, ngăn ngừa khả năng bị thay đổi, xóa bỏ hoặc can thiệp trái phép vào dữ liệu gốc.
Điều kiện để lưu trữ tài liệu kế toán trên phương tiện điện tử
Để việc lưu trữ tài liệu điện tử được thừa nhận là hợp pháp và hợp lệ khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Tài liệu kế toán điện tử phải có khả năng truy cập, kết xuất và đọc được bằng các thiết bị đọc thông thường.
- Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ phương tiện kỹ thuật, máy móc, thiết bị để hiển thị, in ấn tài liệu kế toán điện tử khi có yêu cầu của cơ quan Thuế hoặc các cơ quan chức năng khác.
- Nội dung của tài liệu kế toán điện tử phải được bảo toàn nguyên vẹn từ khi khởi tạo và không bị biến dạng trong suốt quá trình lưu trữ.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán
Công văn cũng nhắc lại và nhấn mạnh các quy định về thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán theo Luật Kế toán hiện hành:
- Thời hạn lưu trữ tối thiểu 5 năm: Áp dụng đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên của đơn vị kế toán, không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Thời hạn lưu trữ tối thiểu 10 năm: Áp dụng đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn: Áp dụng đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và lưu ý khi thanh tra thuế
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và an toàn của hồ sơ, tài liệu kế toán đã lưu trữ. Khi cơ quan Thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp nhanh chóng, kịp thời các chứng từ, sổ sách kế toán (bao gồm cả việc xuất trình dữ liệu điện tử và in ra giấy nếu được yêu cầu) để đối chiếu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6156/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP Nhà Rồng
Địa chỉ: Số 42 Hoàng Diệu, phường 12, quận 4, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0302548681
Trả lời công văn số 24/CVCT ngày 8/6/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh:
“Điều 30. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm
Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm, gồm:
1. Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên của đơn vị kế toán, không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính được lưu trữ tối thiểu 5 năm tính từ khi kết thúc kỳ kế toán năm như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của Phòng Kế toán.
2. Tài liệu kế toán khác dùng cho quản lý, điều hành và chứng từ kế toán khác không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.”
“Điều 31. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm
Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm, gồm:
1. Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán và tài liệu khác có liên quan đến ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, trong đó có báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra kế toán.
…
5. Tài liệu kế toán khác của đơn vị kế toán sử dụng trong một số trường hợp mà pháp luật quy định phải lưu trữ trên 10 năm thì thực hiện lưu trữ theo quy định đó.
6. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức kiểm toán độc lập.”
“Điều 35. Tiêu hủy tài liệu kế toán
Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, việc tiêu hủy tài liệu kế toán được quy định như sau:
1. Tài liệu kế toán đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định thì được phép tiêu hủy theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán, trừ khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tài liệu kế toán lưu trữ của đơn vị kế toán nào thì đơn vị kế toán đó thực hiện tiêu hủy.
3. Tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị kế toán để thực hiện tiêu hủy tài liệu kế toán bằng hình thức tiêu hủy tự chọn. Đối với tài liệu kế toán thuộc loại bí mật thì tiêu hủy bằng cách đốt cháy, cắt, xé nhỏ bằng máy hoặc bằng thủ công, đảm bảo tài liệu kế toán đã tiêu hủy sẽ không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.”
“Điều 36. Thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán
Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán được quy định như sau:
1. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán quyết định thành lập “Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ”. Thành phần Hội đồng gồm: lãnh đạo đơn vị, kế toán trưởng và đại diện của bộ phận lưu trữ.
2. Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, phân loại theo từng loại tài liệu kế toán, lập “Danh mục tài liệu kế toán tiêu hủy” và “Biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ”.
3. “Biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ" phải lập ngay sau khi tiêu hủy tài liệu kế toán và phải ghi rõ các nội dung: loại tài liệu kế toán đã tiêu hủy, thời hạn lưu trữ của mỗi loại, hình thức tiêu hủy, kết luận và chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy.”
Trường hợp Công ty đã hoàn tất việc quyết toán thuế thì các hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán vẫn phải được lưu trữ theo thời hạn quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định số 129/2004/NĐ-CP. Trường hợp Công ty muốn tiêu hủy những hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán đã hết thời hạn lưu trữ thì thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định số 129/2004/NĐ-CP nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo số 09/CT-KK-Đ4 về việc mẫu chứng từ kế toán mới do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 36/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn làm chứng từ kế toán và kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 47644/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8233/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 70285/CT-TTHT năm 2020 về hủy tài liệu kế toán trên 10 năm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 85887/CT-TTHT năm 2019 về ngôn ngữ trên hợp đồng, lưu trữ hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Kế toán 2003
- 2Nghị định 129/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
- 3Thông báo số 09/CT-KK-Đ4 về việc mẫu chứng từ kế toán mới do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 36/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn làm chứng từ kế toán và kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 47644/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 8233/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 70285/CT-TTHT năm 2020 về hủy tài liệu kế toán trên 10 năm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 85887/CT-TTHT năm 2019 về ngôn ngữ trên hợp đồng, lưu trữ hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6156/CT-TTHT năm 2016 về chính sách lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6156/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
