Tóm tắt Công văn 6155/CT-TTHT năm 2016 về chính sách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 6155/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các khoản chi liên quan đến người lao động nước ngoài và các điều kiện để ghi nhận chi phí hợp lý.
1. Nguyên tắc chung để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Chính sách thuế đối với các khoản chi cho người lao động nước ngoài
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc hạch toán các khoản chi phí phát sinh liên quan đến nhân sự là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Chi phí tiền lương, tiền công: Để được tính vào chi phí được trừ, các khoản tiền lương, tiền thưởng và chế độ khác cho người lao động nước ngoài phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thuê nhà và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Chi phí vé máy bay khứ hồi: Khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi về nước phép cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp, đồng thời có đầy đủ cuống vé (hoặc vé điện tử), thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chi phí làm giấy phép lao động (Work Permit) và thẻ tạm trú: Các khoản chi phí phát sinh để làm giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chấp nhận là chi phí được trừ khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
3. Lưu ý về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan
Bên cạnh thuế TNDN, công văn cũng lưu ý mối liên hệ với thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà người lao động nước ngoài nhận được:
- Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy chế của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6155/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist
Đ/chỉ: 31-33 Đinh Công Tráng, P. Tân Định, Quận 1, TP.HCM
MST: 0301463315
Trả lời văn bản số 787A/SCTV 28/5/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
…
Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
…”.
Trường hợp của Công ty theo trình bày, ngày 13/12/2013 ký hợp đồng hợp tác đầu tư số 26/HD-HTKD/SCTV-ELILECO với Công ty cổ phần điện tử tin học Viễn Thông (ELILECO) thành lập Chi nhánh Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist - TP. Hải Phòng, Chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì khi kê khai nộp thuế TNDN Công ty kê khai tập trung tại trụ sở chính TP.HCM bao gồm thu nhập phát sinh tại Chi nhánh Hải Phòng theo quy định.
Đối với vốn góp bằng giá trị lợi thế kinh doanh của Công ty Elileco vào Chi nhánh Hải Phòng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3571/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3583/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3789/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 7224/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3571/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3583/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3789/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 7224/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6155/CT-TTHT năm 2016 về chính sách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6155/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
