Công văn 6140/CT-TTHT năm 2014 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các quy định liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), căn cứ trên các quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi đáp ứng đủ 03 điều kiện nguyên tắc sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN
Nội dung công văn tập trung làm rõ các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên hoặc rơi vào danh mục các khoản chi không được trừ, cụ thể bao gồm:
- Chi phí không đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ: Các khoản chi không có hóa đơn; sử dụng hóa đơn không hợp pháp; hóa đơn bị tẩy xóa; hoặc các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên nhưng không thanh toán qua ngân hàng (hoặc không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ).
- Chi tiền lương, tiền công và thưởng cho người lao động: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Quy chế thưởng của doanh nghiệp; tiền lương, tiền công đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc chưa chi trả tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.
- Chi khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Chi khấu hao đối với TSCĐ không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính); phần chi khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Chi trả lãi tiền vay: Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; phần lãi tiền vay sản xuất kinh doanh vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay khi vay của các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế.
- Các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật: Tiền phạt về vi phạm hành chính như vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm về thủ tục kế toán, phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác do cơ quan thẩm quyền ban hành.
- Các khoản chi phúc lợi cho người lao động vượt hạn mức: Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ điều trị bệnh,...) vượt quá 01 tháng lương bình quân thực hiện thực tế trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Trích lập dự phòng không đúng quy định: Các khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa không thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp trong cùng một ngày có nhiều hóa đơn có giá trị dưới 20 triệu đồng, nhưng tổng giá trị các hóa đơn phát sinh trong ngày đó từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) thì chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6140/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP Thương mại và dịch vụ quốc tế Việt Úc |
Trả lời văn thư số 016/VU ngày 12/6/2014 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (có hiệu lực từ ngày 02/8/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2014 trở đi) quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.
…”
Trường hợp Công ty đưa nguyên vật liệu, bao bì (sản phẩm không do Công ty sản xuất) cho Công ty khác gia công thành sản phẩm, đóng gói sau đó bán ra thì tổng số chi phí được trừ làm căn cứ tính mức khống chế theo quy định tại Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đối với hoạt động kinh doanh thương mại không bao gồm giá mua của hàng hóa (nguyên vật liệu, bao bì, chi phí gia công).
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2040/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6401/CT-TTHT năm 2014 các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6114/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xúc tiến thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 51141/CT-HTr năm 2015 chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2040/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6401/CT-TTHT năm 2014 các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6114/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xúc tiến thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 51141/CT-HTr năm 2015 chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6140/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6140/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
