Công văn 2040/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về việc xác định các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp các doanh nghiệp làm rõ các quy định pháp lý, tránh các sai sót khi quyết toán thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Chi phí lãi vay đối với phần vốn điều lệ chưa góp đủ
Một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn là việc xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ cam kết:
- Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ: Toàn bộ chi phí lãi vay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng) được tính vào chi phí được trừ.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ: Khoản chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Cách xác định chi phí lãi vay không được trừ: Được tính toán dựa trên số vốn điều lệ còn thiếu nhân với mức lãi suất đi vay thực tế của doanh nghiệp.
- Các khoản chi khấu hao tài sản cố định không được trừ
Cục Thuế TP.HCM hướng dẫn cụ thể về các trường hợp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) không được chấp nhận là chi phí hợp lý:
- Khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Khấu hao đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
- Khấu hao đối với TSCĐ được hạch toán không đúng chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Phần trích khấu hao vượt mức quy định đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe), trừ các xe chuyên dùng kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn.
- Chi phí tiền lương, tiền công không được trừ
Doanh nghiệp cần lưu ý các khoản chi tiền lương, tiền công cho người lao động thuộc các trường hợp sau sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý:
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định.
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí không đáp ứng điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán
Để được tính vào chi phí được trừ, các khoản chi của doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hình thức thanh toán và hóa đơn:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt sẽ không được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không lập bảng kê đối với các trường hợp được phép lập bảng kê (như mua nông sản, lâm sản, thủy sản của người dân tự sản xuất bán ra) hoặc bảng kê không đúng thực tế.
- Ý nghĩa và khuyến nghị đối với doanh nghiệp
Công văn 2040/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp rà soát lại hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán và các khoản chi phí phát sinh trong năm tài chính. Doanh nghiệp cần chủ động phân loại các khoản chi không được trừ ngay từ khâu hạch toán ban đầu để đảm bảo tính chính xác khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2040/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2014 |
| Kính gửi: | Ngân hàng TNHH CTBC- Chi nhánh TP.HCM |
Trả lời văn thư ngày 07/03/2014 của Chi nhánh Ngân hàng về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ 2.5 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
...
b) Các khoản tiền thưởng, tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Gíam đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
...
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác .”
Trường hợp Ngân hàng theo trình bày có trích trước vào chi phí khoản tiền thưởng năm 2013 người lao động (khoản tiền thưởng được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng quyết định) nhưng thực tế chi cho người lao động vào tháng 1/2014 (trước thời hạn quyết toán 31/03/2014) thì khoản chi thưởng này được tính vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế TNDN năm 2013.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5469/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5718/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6401/CT-TTHT năm 2014 các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6140/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5469/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5718/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6401/CT-TTHT năm 2014 các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6140/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2040/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2040/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/03/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
