1. Mục đích và phạm vi áp dụng của Công văn 6137/TCHQ-TXNK
Công văn 6137/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế.
2. Các quy định cốt lõi về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục và tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các trường hợp xuất nhập khẩu đặc thù:
- Xác định tính hợp lệ của chứng từ: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua (hoặc bên được ủy quyền thanh toán hợp pháp) sang tài khoản của bên bán (hoặc bên thụ hưởng hợp pháp) theo đúng các thỏa thuận ghi nhận tại hợp đồng thương mại và hóa đơn.
- Trường hợp thanh toán qua bên thứ ba: Hướng dẫn cụ thể điều kiện chấp nhận thanh toán thông qua một bên thứ ba. Việc thanh toán này bắt buộc phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ba bên trước khi thực hiện giao dịch.
- Xử lý bù trừ công nợ: Đối với các hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu có phát sinh hoạt động bù trừ công nợ (như bù trừ tiền mua nguyên phụ liệu với tiền phí gia công), doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ văn bản thỏa thuận bù trừ, hóa đơn liên quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần giá trị chênh lệch còn lại sau khi bù trừ.
3. Hướng dẫn xử lý vướng mắc cụ thể cho cơ quan Hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ nhưng đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp:
- Kiểm tra tính đồng nhất của thông tin: Thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên chứng từ thanh toán với tờ khai hải quan, hợp đồng thương mại và hóa đơn. Trường hợp phát hiện có sự sai lệch nhỏ không làm thay đổi bản chất của giao dịch (như sai sót lỗi chính tả tên doanh nghiệp, địa chỉ không ảnh hưởng đến định danh), cơ quan hải quan cần phối hợp với ngân hàng hoặc yêu cầu doanh nghiệp giải trình làm rõ thay vì bác bỏ ngay chứng từ.
- Xử lý trường hợp chậm thanh toán: Đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng phương thức thanh toán trả chậm, cơ quan hải quan căn cứ vào thời hạn thanh toán thỏa thuận trên hợp đồng để theo dõi, giám sát và tiến hành kiểm tra sau thông quan khi đến hạn thanh toán thực tế.
- Phối hợp liên ngành để xác minh: Trong trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực, hợp pháp của chứng từ thanh toán qua ngân hàng, các Cục Hải quan địa phương chủ động phối hợp với các ngân hàng thương mại liên quan để xác minh dòng tiền và tính xác thực của giao dịch thanh toán.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 6137/TCHQ-TXNK mang lại nhiều tác động tích cực cho cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
- Giúp doanh nghiệp nhanh chóng tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong khâu hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi gặp trục trặc về thủ tục chứng từ thanh toán.
- Tạo ra một hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch, giảm thiểu sự chồng chéo và hạn chế sự áp dụng tùy tiện quy định pháp luật của công chức hải quan tại các chi cục cửa khẩu.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình thanh toán quốc tế, thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và nâng cao tính tự tuân thủ pháp luật thuế, hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6137/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 708/HQĐNg-TXNK ngày 11/7/2011 về việc vướng mắc chứng từ thanh toán qua ngân hàng của Cục Hải quan Đà Nẵng. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Theo quy định hiện hành chứng từ thanh toán qua ngân hàng là một trong những chứng từ doanh nghiệp phải xuất trình với cơ quan hải quan khi thanh khoản hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
- Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 128 Thông tư số 194/2010/TT-BTC thì: "Hàng hóa trong bộ hồ sơ hoàn thuế không thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định hoặc người nộp thuế còn nợ chứng từ thanh toán qua ngân hàng tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế" là một trong những trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau.
Trường hợp vướng mắc về chứng từ thanh toán nêu tại công văn số 708/HQĐNg-TXNK nêu trên, đề nghị Cục Hải quan Đà Nẵng thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định tại khoản 5 Điều 128 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Đà Nẵng được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5557/TCHQ-GSQL về thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3951/TCT-CS về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 2909/TCHQ-KTTT về vướng mắc chứng từ thanh toán do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6137/TCHQ-TXNK vướng mắc chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6137/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
