Công văn 61342/CT-TTHT năm 2018 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản công tác phí và chi phí đưa đón, đi lại của người lao động. Văn bản đưa ra các căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
- Quy định về khoản khoán chi công tác phí không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
- Khoản tiền khoán chi công tác phí (bao gồm chi phí phương tiện đi lại, tiền ở, tiền ăn và các khoản chi phí sinh hoạt liên quan) trả cho người lao động khi đi công tác không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, với điều kiện khoản chi này thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có quyền tự xây dựng và quyết định mức khoán chi công tác phí trong Quy chế tài chính hoặc Quy chế nội bộ của đơn vị để làm căn cứ áp dụng.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chi công tác phí cao hơn mức khoán đã quy định trong Quy chế tài chính hoặc Quy chế nội bộ, phần chi vượt mức quy định này sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định đối với chi phí phương tiện đi lại, đưa đón người lao động
- Khoản chi phí về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu được thực hiện chung cho tập thể người lao động theo quy định của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền phương tiện đi lại hoặc đưa đón riêng cho từng cá nhân (không phải phục vụ chung cho tập thể), khoản lợi ích này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân đó.
- Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế TNCN
- Quy chế tài chính hoặc Quy chế nội bộ của doanh nghiệp có quy định rõ ràng về điều kiện được hưởng, mức khoán chi công tác phí và chế độ đưa đón người lao động.
- Quyết định cử người lao động đi công tác do đại diện doanh nghiệp ký ban hành, ghi rõ thời gian, địa điểm và mục đích chuyến đi công tác.
- Các hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi thực tế phát sinh (trường hợp không áp dụng khoán chi) như vé máy bay, hóa đơn thuê phòng nghỉ, vé tàu xe, hóa đơn dịch vụ liên quan.
Nội dung tại Công văn 61342/CT-TTHT đóng vai trò là hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ, chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ thanh toán công tác phí nhằm tối ưu nghĩa vụ thuế TNCN đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61342/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Ban quản lý dự án dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ
(Địa chỉ: 138A Giảng Võ, P. Kim Mã, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội, MST: 0108204697)
Trả lời công văn số 02/BQLDA ngày 08/8/2018 của Ban quản lý dự án dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ hỏi về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản công tác phí, đi lại, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền...
...đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:...
...đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
...đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài... ”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước:
“2. Định mức chi tiêu:
a) Định mức chi tiêu nguồn vốn đối ứng: áp dụng định mức chi tiêu quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
b) Định mức chi tiêu nguồn vốn viện trợ:
- Việc chi tiêu từ nguồn vốn viện trợ áp dụng các định mức chi theo quy định của nhà tài trợ, hoặc được ghi trong các điều ước, thỏa thuận quốc tế hoặc văn kiện dự án viện trợ.
- Đối với các khoản chi đặc thù, trường hợp Bên tài trợ chưa có quy định, trong các điều ước, thỏa thuận quốc tế hoặc văn kiện dự án không có quy định về định mức chi và cũng chưa được quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính, thì cơ quan chủ quản phối hợp với Bên tài trợ xây dựng định mức chi tiêu và thống nhất với Bộ Tài chính trước khi thực hiện."
- Căn cứ công văn số 4565/TCT-TNCN ngày 03/10/2016 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế TNCN.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp BQLDA dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai ký dược tổ chức nước ngoài viện trợ không hoàn lại để thực hiện dự án “Dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ góp phần phòng chống các bệnh mãn tính không lây nhiễm tại Việt Nam" theo đúng quy định tại Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính có khoản chi công tác phí cho cá nhân đi công tác bằng nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài và theo đúng định mức chi của nhà tài trợ thì khoản chi công tác phí này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập của cá nhân; trường hợp chi công tác phí cao hơn định mức của nhà tài trợ thì phần chi vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị BQLDA dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ liên hệ với Phòng Thuế TNCN để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để BQLDA dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 55654/CT-TTHT năm 2018 về chính sách nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 73909/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 74289/CT-TTHT năm 2018 về khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 80220/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với khoản chi công tác phí của tổ chức phi chính phủ và dự án viện trợ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2009/TT-BTC quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4565/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 55654/CT-TTHT năm 2018 về chính sách nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 73909/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 74289/CT-TTHT năm 2018 về khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 80220/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với khoản chi công tác phí của tổ chức phi chính phủ và dự án viện trợ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 61342/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản công tác phí, đi lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 61342/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
