Giới thiệu về Công văn 61330/CT-TTHT năm 2018
Công văn 61330/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để làm căn cứ tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập trong quá trình chuẩn bị hồ sơ pháp lý.
Các nội dung cốt lõi về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được phân loại chi tiết theo từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Đối với con dưới 18 tuổi
- Bản chụp Giấy khai sinh của con (không yêu cầu công chứng nhưng người nộp thuế phải xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực).
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân (nếu có).
- Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động
- Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân.
- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật (do cơ quan y tế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp).
- Đối với con đang theo học các bậc học
- Áp dụng cho con từ 18 tuổi trở lên đang học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại các bậc học: Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề, hoặc học sinh đang học trung học phổ thông (tính cả chương trình học nghề).
- Hồ sơ gồm: Bản chụp Giấy khai sinh.
- Bản chụp Thẻ học sinh, sinh viên hoặc bản xác nhận của nhà trường nơi con đang theo học, hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại trường học đó.
- Đối với vợ hoặc chồng của người nộp thuế
- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản chụp Sổ hộ khẩu chứng minh quan hệ vợ chồng hợp pháp.
- Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì phải có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động (như Giấy xác nhận khuyết tật, hồ sơ bệnh án bệnh hiểm nghèo).
- Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp
- Bản chụp Giấy tờ chứng minh mối quan hệ hợp pháp như Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp trong độ tuổi lao động thì phải có giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động (Giấy xác nhận khuyết tật hoặc hồ sơ bệnh án).
- Giấy tờ chứng minh thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng
- Bản chụp Giấy tờ chứng minh mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng (như sổ hộ khẩu, quyết định nhận nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền).
- Bản chụp Giấy tờ xác nhận nghĩa vụ nuôi dưỡng trực tiếp theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động (nếu trong độ tuổi lao động) và thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1.000.000 đồng.
Nguyên tắc áp dụng và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh
- Thời hạn nộp hồ sơ: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
- Hệ quả pháp lý: Quá thời hạn 03 tháng nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp đủ hồ sơ chứng minh theo quy định thì sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó và phải thực hiện kê khai điều chỉnh lại số thuế TNCN phát sinh.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả: Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm thu thập, kiểm tra và lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của người lao động để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61330/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Bà Đặng Thu Thủy - MST: 8009305321
(Địa chỉ: Ngõ 211, P. Khương Trung, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/CV-HĐLT ngày 16/8/2018 của Bà Đặng Thu Thủy - MST: 8009305321 hỏi về chính sách thuế TNCN. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời như sau:
- Căn cứ Điểm d, đ, e, g; Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“d) Người phụ thuộc bao gồm:...
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại Điểm đ, Khoản 1, Điều này.
“đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các Tiết d.2, d.3, đ.4, Điểm d, Khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng”.
“e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại Tiết đ.1.1, Điểm đ, Khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...)”.
“g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:...
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), Giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại Tiết d.4, Điểm d, Khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật...”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp bà đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là mẹ chồng ngoài độ tuổi lao động, có thu nhập trong năm dưới một triệu đồng một tháng thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của Điểm g.3 nêu trên không cần bổ sung giấy xác nhận nghĩa vụ nuôi dưỡng như đối tượng khác (g.4). Đối với các giấy tờ xác định mối quan hệ giữa người phụ thuộc và người nộp thuế theo hướng dẫn là giấy tờ hợp pháp là bản chụp (phô tô) vẫn được chấp nhận nhưng người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các hồ sơ cung cấp.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời bà: Đặng Thu Thủy được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70587/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 83649/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 51694/CT-TTHT năm 2018 về hồ sơ người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5812/CT-TTHT năm 2019 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 65356/CTHN-TTHT năm 2022 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 70587/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 83649/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51694/CT-TTHT năm 2018 về hồ sơ người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5812/CT-TTHT năm 2019 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 65356/CTHN-TTHT năm 2022 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 61330/CT-TTHT năm 2018 về Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 61330/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
