Tóm tắt Công văn 5812/CT-TTHT năm 2019 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Công văn 5812/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ, hồ sơ pháp lý cần thiết để chứng minh người phụ thuộc khi tính giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Điều kiện để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Theo quy định, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Có quan hệ nhân thân rõ ràng (con cái, vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, cha mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, hoặc các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng).
- Đối với người trong độ tuổi lao động: Phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
2. Chi tiết hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo từng nhóm đối tượng
Công văn hướng dẫn cụ thể các loại giấy tờ cần chuẩn bị đối với từng trường hợp người phụ thuộc:
Đối với con dưới 18 tuổi và con trên 18 tuổi bị khuyết tật:
- Bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân.
- Trường hợp con trên 18 tuổi bị khuyết tật, không có khả năng lao động: Cần bổ sung bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
Đối với con đang theo học các bậc học (Đại học, Cao đẳng, Trung học...):
- Bản chụp Giấy khai sinh.
- Bản chụp Thẻ học sinh, sinh viên hoặc bản chụp Giấy xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học, cơ sở dạy nghề.
Đối với vợ hoặc chồng của người nộp thuế:
- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản chụp Sổ hộ khẩu (hoặc giấy tờ xác nhận thông tin về cư trú) chứng minh quan hệ vợ chồng.
- Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động (đối với người trong độ tuổi lao động) như Giấy xác nhận khuyết tật hoặc hồ sơ bệnh án bệnh hiểm nghèo.
Đối với cha mẹ (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, cha mẹ nuôi, cha mẹ kế):
- Bản chụp giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động đối với người trong độ tuổi lao động.
Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa:
- Bản chụp giấy tờ chứng minh trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ xác nhận cư trú thể hiện người phụ thuộc đang sống cùng người nộp thuế.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu quy định, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng và không có ai khác trực tiếp nuôi dưỡng.
3. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Người nộp thuế cần lưu ý thời hạn nộp hồ sơ để đảm bảo quyền lợi thuế của mình:
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
- Nếu quá thời hạn trên mà người nộp thuế không nộp đủ hồ sơ chứng minh theo quy định, người nộp thuế sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó và phải thực hiện điều chỉnh lại số thuế TNCN phải nộp.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Người nộp thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, hồ sơ và chứng từ đã cung cấp để chứng minh người phụ thuộc.
- Tổ chức chi trả thu nhập (Doanh nghiệp): Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ do người lao động nộp, thực hiện lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn này được thực hiện nhất quán với quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Người nộp thuế cần chủ động chuẩn bị đầy đủ chứng từ để tránh bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5812/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Liên đoàn quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Miền Nam
Địa chỉ: 59 đường số 2, P.Bình An, Q2, Tp.HCM
Mã số thuế: 0301170527
Trả lời văn bản số 384/TNNMT-KHTC ngày 14/5/2019 của Liên đoàn đoàn quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Miền Nam (gọi tắt là Liên đoàn) về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Tiết d4, Điểm d; Tiết d2 Điểm d, Tiết g3, Điểm g, Khoản 1, Điều 9 quy định điều kiện, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là cha, mẹ:
“…
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
…
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
…
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
…
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.”
Trường hợp Công ty theo trình bày, người lao động tại Công ty có đăng ký người phụ thuộc là cha, mẹ ngoài độ tuổi lao động thì phải đáp ứng điều kiện tại Tiết đ2, Điểm đ, Khoản 1, Điều 9 Thông tư này và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tại Tiết g3, Điểm g, Khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, không cần giấy xác nhận thu nhập của người phụ thuộc nhưng người lao động phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình trước pháp luật.
Cục Thuế TP thông báo Liên đoàn biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70587/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 83649/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 61330/CT-TTHT năm 2018 về Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 65356/CTHN-TTHT năm 2022 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 70587/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 83649/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 61330/CT-TTHT năm 2018 về Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 65356/CTHN-TTHT năm 2022 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5812/CT-TTHT năm 2019 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5812/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
