Giới thiệu chung về Công văn 6123/BTC-TCT
Công văn 6123/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Công ty Xổ số kiến thiết về việc thực hiện kê khai và nộp khoản thu nhập sau thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước. Văn bản này nhằm thống nhất quy trình quản lý tài chính, đảm bảo nguồn thu ngân sách từ hoạt động kinh doanh xổ số được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết về thủ tục, hồ sơ, thời hạn kê khai và phương thức nộp phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật vào ngân sách nhà nước.
Quy định về kê khai khoản thu nhập sau thuế
Việc kê khai khoản thu nhập sau thuế của các Công ty Xổ số kiến thiết được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Kê khai tạm tính theo quý: Hằng quý, doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ để thực hiện kê khai tạm nộp vào ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp tờ khai tạm tính chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
- Khai quyết toán năm: Kết thúc năm tài chính, Công ty Xổ số kiến thiết phải thực hiện khai quyết toán phần lợi nhuận sau thuế còn lại. Hồ sơ khai quyết toán bao gồm tờ khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại và các tài liệu tài chính liên quan theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ kê khai tại Cục Thuế quản lý trực tiếp địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
Quy định về nộp khoản thu nhập sau thuế vào ngân sách nhà nước
Quy trình nộp tiền vào ngân sách nhà nước được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác và kịp thời:
- Xác định số tiền phải nộp: Số thu nhập sau thuế phải nộp ngân sách được xác định bằng tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trừ đi các khoản trích lập Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ thưởng ban điều hành theo đúng tỷ lệ quy định của Chính phủ.
- Thời hạn nộp tiền: Thời hạn nộp khoản thu nhập sau thuế tạm tính quý và quyết toán năm trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tương ứng.
- Xử lý chênh lệch sau quyết toán: Trường hợp số tạm nộp trong năm thấp hơn số phải nộp theo quyết toán, doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp số tạm nộp lớn hơn số phải nộp theo quyết toán, số nộp thừa sẽ được bù trừ vào kỳ nộp tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp liên quan
- Trách nhiệm của Công ty Xổ số kiến thiết: Đảm bảo tính trung thực, chính xác của số liệu kê khai; thực hiện nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản thu nhập sau thuế vào ngân sách nhà nước; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xảy ra sai phạm hoặc chậm trễ.
- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc kê khai, nộp ngân sách của các doanh nghiệp xổ số trên địa bàn; áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế theo quy định nếu doanh nghiệp không chấp hành đúng thời hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6123/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Bộ Tài chính nhận được kiến nghị về việc hướng dẫn kê khai và nộp khoản thu nhập sau thuế thu nhập (khoản nộp sau khi trích lập các quỹ theo quy định) của Công ty Xổ số kiến thiết. Trên cơ sở ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ quy định liên quan tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, căn cứ quy định tại Thông tư số 112/2007/TT-BTC ngày 19/09/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty Xổ số kiến thiết, Bộ Tài chính hướng dẫn kê khai và nộp khoản thu nhập sau thuế thu nhập từ hoạt động xổ số kiến thiết của Công ty Xổ số kiến thiết như sau:
(1) Sau khi kết thúc năm tài chính (ngày 31/12 hàng năm), Công ty Xổ số kiến thiết trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ trích cụ thể vào Quỹ đầu tư phát triển và Quỹ khen thưởng Ban quản lý điều hành Công ty. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ trích lập các Quỹ này theo quy định trước ngày 01/03 năm sau.
(2) Sau khi trích lập các quỹ theo quy định; Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện việc kê khai và nộp khoản thu nhập sau thuế thu nhập vào ngân sách nhà nước thực hiện theo kỳ tính thuế năm cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm chậm nhất là ngày 31/03 năm sau.
(3) Theo quy định tại Thông tư số 198/2010/TT-BTC ngày 08/12/2010 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: khoản thu nhập sau thuế thu nhập từ hoạt động xổ số kiến thiết khi nộp vào ngân sách nhà nước được hạch toán như sau: Tiểu mục 1153 “Thu nhập sau thuế thu nhập từ hoạt động xổ số kiến thiết”, Mục 1150 “Thu nhập sau thuế thu nhập”, Tiểu nhóm 0111, Nhóm 0110.
4) Việc kê khai khoản thu nhập sau thuế thu nhập từ hoạt động xổ số kiến thiết của Công ty Xổ số kiến thiết được thực hiện theo Phụ lục Báo cáo kê khai, nộp khoản thu nhập sau thuế thu nhập từ hoạt động xổ số kiến thiết ban hành kèm theo công văn này.
(5) Trường hợp Công ty Xổ số kiến thiết chậm nộp khoản thu nhập sau thuế thu nhập vào ngân sách nhà nước (sau ngày 31/03) thì Công ty sẽ bị tính phạt chậm nộp khoản thu nhập sau thuế thu nhập thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Bộ Tài chính thông báo để các cơ quan biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BÁO CÁO
KÊ KHAI, NỘP KHOẢN THU NHẬP SAU THUẾ THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG XỔ SỐ KIẾN THIẾT
(Ban hành kèm theo công văn số 6132/BTC-TCT ngày 12/05/2011)
CÔNG TY …………
| Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Năm …………..
Đơn vị tính: ……………
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện trong năm | Lũy kế năm | |
| A | Doanh thu | (1) = (2)+(3) |
|
|
| 1 | Hoạt động kinh doanh xổ số | (2) |
|
|
| 2 | Hoạt động kinh doanh khác | (3) |
|
|
| B | Chi phí | (4)=(5)+(6)+(7) |
|
|
| 1 | Chi phí nghiệp vụ kinh doanh xổ số kiến thiết | (5) |
|
|
| 2 | Chi phí hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết | (6) |
|
|
| 3 | Chi phí hoạt động kinh doanh khác | (7) |
|
|
| C | Thu nhập khác | (8) |
|
|
| D | Lỗ năm trước chuyển sang | (9) |
|
|
| E | Thu nhập tính thuế TNDN | (10) |
|
|
| 1 | Thu nhập hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết | (11)=(2)-(5)-(6)-(9) |
|
|
| 2 | Thu nhập hoạt động kinh doanh khác | (12)=(3)-(7)+(8) |
|
|
| F | Thuế TNDN | (13) |
|
|
| 1 | Thuế TNDN hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết | (14) |
|
|
| 2 | Thuế TNDN hoạt động kinh doanh khác | (15) |
|
|
| G | Trích lập các Quỹ | (16)=(17)+(18)+(19)+(20)+(21) |
|
|
| 1 | Quỹ dự phòng tài chính | (17) |
|
|
| 2 | Quỹ đầu tư phát triển | (18) |
|
|
| 3 | Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành Công ty | (19) |
|
|
| 4 | Quỹ khen thưởng | (20) |
|
|
| 5 | Quỹ phúc lợi | (21) |
|
|
| H | Thu nhập sau thuế thu nhập từ hoạt động xổ số kiến thiết (sau khi nộp thuế TNDN và trích lập các quỹ) | (22) |
|
|
| 1 | Thu nhập sau thuế thu nhập phải nộp | (23) |
|
|
| 2 | Thu nhập sau thuế thu nhập đã nộp | (24) |
|
|
| 3 | Thu nhập sau thuế thu nhập còn phải nộp | (25)=(23)-(24) |
|
|
|
|
| Ngày … tháng … năm ….. |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 112/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty Xổ số kiến thiết do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 33/2008/QĐ-BTC về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 198/2010/TT-BTC quy định sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4373/BTC-NSNN năm 2013 phân bổ và sử dụng nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 6123/BTC-TCT về kê khai và nộp khoản thu nhập sau thuế thu nhập của Công ty Xổ số kiến thiết do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 6123/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/05/2011
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra